耳から覚える 文法 N3

Không tiến ắt lùi!
STUDY
PLAY
ことにしている
Ý nghĩa: thói quen do tự mình quyết định
Liên kết: (Vru, Vnai) + ことにしている
健康のため、毎朝牛乳を飲むことにしている。
Kenkou no tame, maiasa gyuunyuu wo nomu koto ni shiteiru.
Để được khỏe mạnh, hàng sáng tôi tạo cho mình thói quen uống sữa.
ことになっている
Ý nghĩa: tập quán, quy tắc, dự định (xảy ra không liên quan đến mục đích của người nói)
Liên kết: (Vru, Vnai) + ことになっている
私のうちでは、1月2日に親せきが皆、集まることになっている。
Watashi no uchi deha, ichigetsu futsuka ni shinseki ga mina, atsumaru koto ni natteiru.
Ở nhà của tôi có tập quán vào mùng 2 tháng 1 họ hàng thân thích tập trung tại đó
ようになる
thành thạo làm việc gì đó
初めてスキーに行った。2時間ほどで滑れるようになった。
Hajimete sukii ni itta. Ni jikan hodo de zureru youni natta.
Lần đầu đi trượt tuyết tôi mất khoảng 2 giờ để có thể trượt được
のようだ/ような/
ように
giống ~
山の上から見た景色、まるで絵のようだった。
Yama no ue kara mita keshiki, marude e no youdatta.
Cảnh sắc nhìn từ trên núi đẹp hệt như tranh
ようにしている
cố gắng ~ (tạo thói quen)
わからない言葉はすぐに辞書で調べるようにしている。
Wakaranai kotoba ha sugu ni jisho de naraberu youni shiteiru.
Tôi cố gắng quen với việc khi gặp từ mới lập tức tra từ điển.
ようだ
có vẻ như ~,"dường như"; "hình như" -> Suy đoán không chắc chắn | Cách Dùng : 普通形 (Aナ→な・N→の)
彼女は本当に何も知らないようだった。Kanojo ha hontou ni nani mo shiranai youdatta.Có vẻ như cô ta thực ra cái gì cũng không biết,
ように
xin vui lòng (please) = 下さい
先生は学生にもっとよく勉強するように言った。
Sensei ha gakusei ni motto yoku benkyousuru youni itta.
Thầy giáo nói với học sinh rằng họ phải chăm học hơn nữa
ように
mong ước, hy vọng
「今年が良い年になりますように」「Kyonen ga yoi nen ni narimasu youni」「Hy vọng năm nay là một năm tốt lành」
ようになっている
Ý nghĩa: máy móc hoạt động
Liên kết: động từ thể jishokei hoặc thể nai
この自動販売機はレバーを押さないと、おつりが出ないようになっている。Kono jidouhanbaiki ha rebaa wo osanai to, otsuri ga denai youni natteiru.Cái máy bán hàng tự động này nếu không ấn đòn bẩy, tiền thối sẽ không ra
ような/ように
Ý nghĩa: chỉ ra ví dụ
Liên kết: [danh từ・động từ] thể shuushokukei
私も早くリンさんのように、上手に日本語が話せるようになりたい。
Watashi mo hayaku Rinsan no youni, jouzu ni Nihongo ga hanaseru youni naritai.Tôi muốn nhanh chóng có thể nói thành thạo tiếng Nhật như là bạn Lin
みたいだ
a. Ý nghĩa: phỏng đoán (mơ hồ) = ようだ
Liên kết: danh từ/[động từ・tính từ đuôi i・tính từ đuôi na] thể thông thường. Tuy nhiên, không được dùng だ khi chia tính từ đuôi na về thể hiện tại.
「星がたくさん出ている。あしたも晴れみたい」
「Hoshi ga takusan deteiru. Ashita mo hare mitai」
「Trên trời có nhiều sao. Ngày mai có vẻ cũng rất đẹp trời」
b. Ý nghĩa: sự so sánh. Sự thực không phải thế nhưng có thể thấy/nghĩ rằng như thế = ようだ -> N4
Liên kết: danh từ/động từ thể thông thường
宝くじで1000万円当たった。夢(を見ている)みたいだ。
Takarakuji de senman yen atatta. Yume (wo miteiru) mitaida.
Tôi đã trúng xổ số 1000 vạn yên. Giống như đang mơ vậy
Chú ý:
みたいだ giống với ようだ nhưng, phần lớn mang nghĩa không thân mật bằng.みたい dùng như tính từ đuôi na
らしい
có vẻ như~
Ý nghĩa: đưa ra cảm nhận mạnh về điều ~ (nhấn mạnh), = にふさわしい Liên kết: danh từ
朝起きて見ると、道がぬれていた。夜の間に雨が降ったらしい。
Asa okite miru to, michi ga nureteita. Yoru no aida ni ame ga futta rashii.Sáng khi thức dậy, đường bị ướt. Có vẻ như tối qua có mưa rơi
「そのセーターの色、春らしくてすてきね」
「Sono seetaa no iro, haru rashikute suteki ne」
「Màu của cái áo khoác này rất tuyệt. Giống như mùa xuân vậy」
つもり
Liên kết: danh từ + の/động từ [thể ta ・te iru] / [tính từ đuôi i ・ tính từ đuôi na] thể shuushokukei
Lập kế hoạch
大学を卒業したら就職するつもりだ。進学するつもりはない。
Daigaku wo sotsugyoushitara shuushokusuru tsumori da. Shingakusuru tsumori ha nai.Tôi định sau khi tốt nghiệp đại học sẽ kiếm việc làm. Tôi không định học tiếp nữa.
Ý nghĩa: đã nghĩ rằng ~ nhưng thực tế là không phải như thế.
メールを送ったつもりだったが、届いていなかった。
Meeru wo okutta tsumori datta ga, todoite inakatta.
Tôi đã gửi mail nhưng mail không tới
てほしい/もらいたい
Ý nghĩa: chỉ hy vọng, yêu cầu của mình đối với người khác
Liên kết: động từ [thể te ・nai de]
子どもには、皆に愛される人間になってほしいと思う。
Kodomo niha, mina ni aisareru ningen ni nattehoshii to omou.
Tôi muốn con tôi trở thành người được mọi người yêu quí.
ば/たら/と。。。たい/
のに/よかった など
a. Ý nghĩa: hy vọng vào điều không thực tế/cảm thấy đáng tiếc
もし生まれ変わることができるのなら、次は男(/女)に生まれたい。Moshi umare kawaru koto ga dekiru no nara, tsugi ha otoko (/onna) ni umaretai.Nếu có thể thay đổi sự sinh, tôi muốn lần tiếp theo sinh ra là con trai.
b. Ý nghĩa: đáng tiếc là không thể làm khác với hiện thực.
もう少し時間があれば、全部できたのに。Mou sukoshi jikan ga areba, zenbu dekita noni.Nếu có thêm chút thời gian nữa thì có thể đã làm hết.
Sử dụng thể sai khiến (shiekikei) 使役形を使った表現
a. Ý nghĩa: sự cho phép, sự chấp thuận, sự khoan dung
子どものころ、親にマンガを読ませてもらえなかった。
Kodomo no koro, oya ni manga wo yomasete moraenakatta.
Lúc tôi còn là trẻ con bố mẹ không cho phép tôi đọc truyện tranh.
b. Ý nghĩa: không định làm thế nhưng, tạo ra hậu quả xấu
冷蔵庫に肉があるのを忘れていて、腐らせてしまった。
Reisoko ni niku ga aru no wo wasureteite, kusarasete shimatta.
Tôi quên không cho thịt vào tủ lạnh và nó bị thối mất.
使役形+てもらう など
c. Ý nghĩa: nhận được sự cho phép, sự chấp thuận
「すみません、体調が悪いので、早く帰らせてください」
「Sumimasen, taichou ga warui node, hayaku kaerasete kudasai」
「Xin lỗi. Vì tôi thấy không được khỏe, xin cho tôi được về nhà sớm」
d. Ý nghĩa: được làm giúp, cảm ơn
「きょうはすばらしいお話を聞かせていただき、本当にありがとうございます」「Kyou ha subarashii ohanashi wo kikasete itadaki, hontou ni arigatou gozaimasu」「Ngày hôm nay tôi đã được nghe câu chuyện tuyệt vời. Tôi thật sự cảm ơn anh」
Sử dụng tự động từ 自動詞を使った表現
このマンガはよく売れている。人気があるのだろう。
Kono manga ha yoku ureteiru. Ninki ga aru no darou.
Quyển truyện tranh này đang bán rất chạy. Có vẻ nó rất nổi tiếng
のではないだろうか/ないかと思う
Ý nghĩa: ý kiến, chủ trương
Liên kết: N な/[động từ・tính từ] thể shuushokukei
彼は犯人ではないのではないかと思う。
Kare ha hannin deha nai nodehanaika to omou.
Tôi nghĩ anh ấy không phải là thủ phạm
~んじゃない?/んじゃないかと思う
Ý nghĩa: biểu hiện mang tính hội thoại của [~のではないだろうか]
「山田さんへのプレゼント、何がいいと思う?」
「山田さんは甘いものが好きだから、おいしいお菓子がいいんじゃない?」
「Yamadasan heno purezento, nani ga ii to omou」
「Yamadasan ha amai mono ga suki dakara, oishii okashi ga ii njanai?」
「Tôi nên tặng cái gì cho Yamada-san thì tốt?」
「Vì Yamada-san thích đồ ngọt, bạn nghĩ sao về việc tặng bánh kẹo ngon?」
~てはー〉ちゃ
~ではー〉じゃ
「そんなにお酒を飲んじゃだめだよ」「Sonnani osake wo nonja dame da yo」「Đừng có uống nhiều rượu như thế」
~てしまうー〉ちゃう
~でしまうー〉じゃう
「宿題、まだでしょ。早くやっちゃいなさい」「Shukudai, mada desho. Hayaku yacchai nasai」「Chưa làm bài tập à. Hãy đi làm nhanh lên」
~ているー〉てる
~でいるー〉でる
「あそこに座ってる人、だれ?」「Asoko ni suwatteru hito, dare?」
「Ai đang ngồi phía đàng kia?」
~ておくー〉とく
~でおくー〉どく
Hãy
「来週までにこの本、読んどいてください」「Raishuu madeni kono hon, yondoite kudasai」「Hãy đọc hết quyển sách này đến tuần sau」
~なければー〉なきゃ
「もっと勉強しなきゃ、合格できないだろうな。」
「Motto benkyoushinakya, goukaku dekinai darou na」
「Mình phải học thêm nếu không có thể sẽ không đỗ」
~なくては(いけない)ー〉なくちゃ(いけない)
~なければ(ならない)ー〉なきゃ(ならない)
「そろそろ帰らなくちゃ。遅くなると母が心配するから」
「Sorosoro kaeranakucha. Osoku naru to haha ga shinpaisuru kara」「Tôi phải về sớm. Nếu về trễ mẹ sẽ lo lắng」
~から~ にかけて
Ý nghĩa: khoảng cách đại khái
danh từ (から) danh từ ( にかけて)
このあたりでは、4月から5月にかけていろいろな花が咲く。
Kono atari deha, shigetsu kara gogetsu nikakete iroirona hana ga saku. Ở vùng này, từ tháng 4 đến tháng 5 có nhiều loại hoa nở.
~だらけ
Nだらけ
Ý nghĩa: tình trạng có đầy thứ ~ (nghĩa tiêu cực)
ほこりだらけの部屋/泥だらけのくつ
Hokori darake no heya / Doro darake no kutsu
Phòng đầy bụi/Giày đầy bùn
~おかげ
[N・động từ ・tính từ] danh từ thể shuushokukei~おかげ
Ý nghĩa: Do ~ -> kết quả tích cực (thỉnh thoảng cũng có lúc là kết quả tiêu cực)
仕事が早く済んだのは、友だちが手伝ってくれたおかげだ。
Shigoto ga hayaku sunda noha, tomodachi ga tetsudatte kureta okage da.Công việc xong sớm là nhờ có sự giúp đỡ của bạn bè.
彼の言うことを信じたおかげでひどい日にあった。
Kare no iu koto wo shinjita okage de hidoi hi ni atta.
Do tin vào những điều anh ta nói mà tôi có một ngày khủng khiếp
~せい
Ý nghĩa: do ~, kết quả tiêu cực, khiển trách
Liên kết: [danh từ・động từ ・tính từ] danh từ thể shuushokukei~せい
あの人のせいでみんなが迷惑している。
Ano hito no seide minna ga meiwakushiteiru.
Vì người đó mà mọi người gặp rắc rối.
~せいか
Ý nghĩa: không thể chắc chắn nhưng, rất có thể nguyên nhân là ~
気のせいか、最近父は元気がないようだ。
Ki no seika, saikin chichi ha genki ga nai youda.= Không biết có phải do tôi tưởng tượng không gần đây bố có vẻ không được khỏe
~とおり(に)/どおり(に)
Ý nghĩa: trở nên đồng dạng với cái đó=giống với~
Liên kết: Vru/Vta + (とおり)/ N + (どおり/のとおり)
外国語だと、なかなか思ったとおりに話すことができない。
Gaikokugo da to, nakanaka omotta toorini hanasu koto ga dekinai.
Nếu là tiếng nước ngoài thì thật khó để nói giống như đã nghĩ.
例のとおりに書きなさい。=Rei no toorini kakinasai.=Hãy viết như ví dụ đã học.
~について/つき
Ý nghĩa: nói/viết/kiểm tra vv... về ~
Liên kết: N について/つき
両親と卒業後の進路について話し合った。
Ryoushin to sotsugyougo no shinro ni tsuite hanashiatta.
Tôi bàn bạc với bố mẹ về hướng đi trong tương lai sau khi tốt nghiệp.
~に関し(て)
Ý nghĩa: có quan hệ với ~
Liên kết: N + に関し(て)
議長は時間に関して厳しいので、絶対遅刻はできない。
Gichou ha jikan ni kanshite kibishii node, zettai chikoku ha dekinai.
Chủ tịch là người nghiêm túc về thời gian nên nhất định không có chuyện đến trễ được
~に比べ(て)
Ý nghĩa: so sánh
Liên kết: N + に比べ(て)
「私は話すのに比べて書く力が弱いんです」
Watashi ha hanasu no ni kurabete kaku chikara ga yowai n desu
Tôi kém hơn về lực viết so với lực nói.
~に加え(て)
Ý nghĩa: liên hệ, thêm vào
Liên kết: N + に加え(て)
今週はいつものテストに加えてレポート提出もあり、とても忙しい。
Konshuu ha itsumo no tesuto ni kuwaete repooto teishutsu mo ari, totemo isogashii.
Tuần này ngoài việc tuần nào cũng có test còn thêm vào việc phải nộp báo cáo. Thật quá bận rộn
~たびに
Ý nghĩa: cứ đến lúc đó ~
Sử dụng mẫu này khi muốn diễn đạt ý : "mỗi lần làm gì đó thì lúc nào cũng / mỗi lần làm gì đó thì đều làm cùng 1 việc ...".
Liên kết: N の/Vru + たびに
辞書を引くたびに新しい発見がある。
Jisho wo hiku tabini atarashii hakken ga aru.
Cứ mỗi lần giở từ điển tôi lại phát hiện ra một điều mới mẻ
たとえ~ても
Ý nghĩa: trường hợp ~ tạm thời nhưng ~Sử dụng mẫu này khi muốn diễn đạt ý : "Giả sử ... thì cũng". Dùng để đưa ra 1 ví dụ , 1 sự việc có thể có hoặc có thể xảy ra.
Liên kết: (たとえ+動詞・い形テ形+も/な形・名詞+でも)
たとえ両親に反対されても、家を出て一人暮らしがしたい。
Tatoe ryoushin ni hantaisarete mo, ie wo dete hitori kurashi ga shitai.
Dù bố mẹ phản đối nhưng tôi vẫn muốn ra khỏi nhà sống một mình.,
1. たとえ大学に合格しても、都会で一人暮らしができるかなあ。ちょっと不安だ
2. たとえ店員が「よくお似合いです」と言っても、私は気に入らないものは買わない
~って
Ý nghĩa: từ dùng trong hội thoại
Liên kết: [N; V; A] thể futsuukei
「お母さん、お父さん、きょうは遅くなるって」「Okaasan, otousan, kyou ha osoku narutte」Bố, mẹ. Hôm nay có vẻ trễ rồi
~くらい/ぐらい
a/ Ý nghĩa: đại khái, ước lược
Liên kết: danh từ / [động từ ・tính từ] danh từ thể shuushokukei
ここから駅まで10分ぐらいだ。Koko kara eki made 10 fun gurai da.
Từ đây đến nhà ga mất khoảng 10 phút.
b/ Ý nghĩa: giải thích về mức độ
もう動けないくらい疲れた。Mou ugokenai kurai tsukareta.
Tôi mệt đến mức không thể vận động được nữa.
c/ Ý nghĩa: thể hiện mức độ thấp (dù)
かぜくらいで仕事を休めない。Kaze kurai de shigoto wo yasumenai.
Dù bị cảm nhẹ tôi vẫn không nghỉ việc.
~くらいなら/ぐらいなら
Ý nghĩa: thà ~ là tốt hơn ~
Liên kết: Vru + くらいなら/ぐらいなら
途中でやめるくらいなら、初めからやらないほうがいい。
Tochuu de yameru kurai nara, hajime kara yaranai hou ga ii.
Nếu bỏ dở giữa chừng thì thà đừng làm ngay từ đầu còn hơn.
~うちに
Ý nghĩa: trong khi~(làm gì đó trước khi có sự thay đổi xảy ra) Dùng mẫu câu này khi muốn diễn đạt ý : " trong khi ... thì ". Thường được sử dụng khi muốn biểu hiện ý "Trong khi ... trở nên..." hoặc "Trước khi ... biến đổi thì làm ..." .,
Liên kết: danh từ mệnh đề hóa / [Vnai; Vte.iru]~うちに
あしたは母の日だ。母が寝ているうちに朝ごはんを作って驚かせよう。=Ashita ha haha no hi da. Haha ga nete iru uchi ni asagohan wo tsukutte odorokaseyou.=Ngày mai là ngày của các bà mẹ. Trong khi mẹ đang ngủ tôi định làm mẹ ngạc nhiên bằng cách làm bữa sáng.
~を中心に/として/にして
Liên kết: danh từ
今度の日本代表チームは主将の中村選手を中心によくまとまっている。Kondo no nihon daihyou chiimu ha shushou no Nakamura senshu wo chuushin ni yoku matomatte iru.
Đội đại diện cho Nhật Bản lần này đã tập trung đầy đủ với đầu tàu là tuyển thủ Nakamura.
~をはじめ
Ý nghĩa: chẳng hạn như là~(mang tính đại diện)
Liên kết: N + をはじめ
校長先生をはじめ、先生方には大変お世話になりました。
Kouchou sensei wo hajime, sensei kata ni ha taihen osewani narimashita. = Tôi rất cảm khích trước công dưỡng dục của các thầy trong đó có thầy hiệu trưởng.
~に対し(て)
Ý nghĩa: đối với ~; trước~
Liên kết: N + に対し(て)
先生は学生のどんな質問に対しても、ていねいに答えてくれる。
Sensei ha gakusei no donna shitsumon ni taishite mo, teinei ni kotaete kureru. = Thầy giáo trước (đối với ) bất kì câu hỏi gì của học sinh cũng trả lời một cách cẩn thận
~において
(名詞+において)
Mẫu câu này có nghĩa là "tại..." ( ~で ). Diễn tả ý nghĩa nơi chốn, hiện trường , bối cảnh tiến hành việc gì đó. Mẫu câu này phát xuất từ động từ「於く」.
災害時においては、冷静になることが何よりも大切だ。
Saigaiji ni oite ha, reisei ni naru koto ga nan yori mo taisetsu da.
Trước thảm họa, điều quan trọng nhất là phải giữ bình tĩnh
~にわたって/わたり
Ý nghĩa: biểu thị sự trải rộng trong phạm vi toàn thể mang tính thời gian, địa điểm, khoảng cách
Liên kết: N~にわたって/わたり
病院で食生活全般にわたる指導を受けた。
Byouin de shokuseikatsu zenpan ni wataru shidou wo uketa.
Tôi nhận được sự hướng dẫn về toàn bộ thói quen ăn uống ở bệnh viện
~にとって
N +にとって
Ý nghĩa của mẫu câu này là : "nhìn từ lập trường ai đó", "từ vị trí nào đó". Vế sau thường là đánh giá, nhận định.
私にとって日本は、自分の夢を実現するための国だ。
Watashi ni totte Nihon ha, jibun no yume wo jitsugensuru tame no koku da.=Đối với tôi Nhật Bản là đất nước để tôi thực hiện ước mơ của mình.
~による/よって
N によって
"Vì..." , " do nguyên nhân...".Bởi ~
あの空港はイタリア人によって設計された。Ano kuukou ha Itariajin ni yotte sekkeisareta.Sân bay đó được thiết kế bởi người Italia.
~によると
Theo ~
父の話によると、会社の経営状態が悪いらしい。
Chichi no hanashi ni yoruto, kaisha no keieijoutai ga warui rashii.
Theo câu chuyện của bố, tình hình kinh doanh của công ty rất xấu.
~に違いない
にちがいない dùng trong câu khẳng định: đúng là, chắc chắn là, dùng để khẳng định một sự thật
Liên kết: Fuutsukei + に違いない. Tuy nhiên, không được dùng だ khi chia tính từ đuôi na về thể hiện tại
夜になっても電気がつかない。きっと出かけているに違いない。
Yoru ni natte mo denki ga tsukanai. Kitto dekakete iru ni chigainai.
Trời đã tối mà họ không sử dụng điện. Chắc chắn họ ra ngoài rồi.
~とは/というのは
Ý nghĩa: định nghĩa, thuyết minh
Liên kết: N~とは/というのは
あなたにとって仕事とは何でしょうか。= Anata ni totte shigoto to ha nan deshou ka. = Đối với bạn công việc là gì?
~たとたん(に)
Ý nghĩa: Ngay sau ~
* Cách dùng: V-た+とたん
疲れていたので、ベッドに入ったとたんに、眠ってしまった。
Tsukarete ita node, beddo ni haitta totan ni, nemutte shimatta.
Vì mệt quá, lên giường cái là ngủ mất ngay.
~につれ(て)
Ý nghĩa: A thay đổi thì B cũng thay đổi
Liên kết: N; Vru + につれ(て)
試験が近づくにつれて、だんだん心配になってきた。
Shiken ga chikazuku ni tsurete, dandan shinpai ni natte kita.
Kì thi đang đến gần và dần dần sự lo lắng hiện lên trong tôi.
日本での生活が長くなるにつれ、友だちもできて楽しくなった。
Nihon de no seikatsu ga nagaku naru ni tsure, tomodachi mo dekite tanoshiku natta.
Cuộc sống ở Nhật kéo dài và tôi cảm thấy vui vì có bạn bè.
にしたがって/したがい
diễn tả sự thay đổi dần dần, song hành của 2 sự việc
(giống につれて )
Liên kết: N /Vru + にしたがって/したがい
台風が近づくにしたがい、風雨はますます強まるでしょう。
Taifuu ga chikazuku ni shitagai, fuuu ha masumasu tsuyomaru deshou. = Cơn bão đang tiến tới gần và mưa và bão càng mạnh hơn
従う
したがう - chiểu theo; căn cứ vào/men theo; dọc theo; theo/theo; vâng lời; phục tùng
デパートが火事になったが、客は店員の指示に従って避難し、全員無事だった。Depaato ga kaji ni natta ga, kyaku ha tenin no shiji ni shitagatte hinanshi, zenin buji datta.Tòa nhà bị cháy nhưng, khách hàng sơ tán theo chỉ thị của nhân viên và tất cả đã vô sự
最中
さいちゅう - giữa; trong khi; đang (Ngay trong lúc đang làm việc gì đó)
* Cách dùng: V-ている/ N-の]+最中に
考えている最中に、話しかけられて困った。Kangaete iru saichuu ni hanashi-kakerarete komatta.Đang nghĩ, cứ bị nói xen vào, đến khổ.
試合の最中に、雨が降ってきた。Shiai no saichuu ni ame ga futte kita.Giữa trận đấu, trời lại đổ mưa
58。てからでないと/ なければ。。。ない
không phải là sau khi xxx thì không thể
Liên kết: động từ thể て + からでないと/ なければ。。。ない
実物を見てからでないと買うかどうかは決められない。
Jitsubutsu wo mitekaradenaito kau ka dou ka ha kimerarenai.
Trừ khi sau khi xem vật thật, tôi không thể quyết định mua nó hay không.
59.て以来
nghĩa là "kể từ khi... thì...". Diễn đạt ý sau khi ... thì có một trạng thái nào đó kéo dài suốt cho đến nay.
Liên kết: động từ thể て + 以来(irai)
日本へ来て以来、忙しくてまだ一度も帰国していない。
Nihon he kiteirai, isogashikute mada ichido mo kikokushite inai.
Kể từ khi đến Nhật, do bận rộn nên tôi chưa một lần trở về nước
~一方だ
(動詞辞書形+一方だ)
Dùng mẫu câu này khi muốn diễn đạt ý : "càng ngày càng trở nên...". Thường được sử dụng khi muốn thể hiện sự thay đổi liên tục không ngừng
不況のせいで収入が減った。貯金も減る一方だ。
Fukyou no seide shuunyuu ga hetta. Chokin mo heru ippou da.
Thu nhập của tôi giảm do suy thoái kinh tế. Tiền gửi tiết kiệm cũng ngày càng giảm
しかない/ほかない/よりない
/よりほかない/ほかしかたがない
(動詞辞書形・する名詞+しかない)
"chỉ có...". Thể hiện ý chê ít ( như ở mẫu ví dụ 1), và ý "vì không có phương pháp nào khác, nên đành phải..." ( như ở mẫu ví dụ 2)
①*この仕事ができるのはAさんしかないと思う。
Kono shigoto ga dekiru no ha Asan shikanai to omou.
Theo tôi ngoài anh A không ai đảm đương được công việc đó.。
2.この苦しさから逃れるには、ただ時が過ぎるのを待つよりないだろう。= Kono kurushisa kara nogareru niha, tada toki ga sugiru no wo matsu yorinai darou.= Cách duy nhất để thoát khỏi nỗi đau đó là đợi cho thời gian trôi qua.。
はもちろん/ もとより
名詞+はもちろん
Mẫu câu 「AはもちろんB,C」có ý nghĩa là "A là đương nhiên rồi, không những vậy mà B, C cũng...".
会社の経済が悪化して、ボーナスはもちろん給料も出ない状態だ。
Kaisha no keizai ga akkashite, boonasu ha mochiron kyuuryou mo denai juutai da.Do tình hình kinh doanh của công ty xấu đi, đừng nói tới bonus mà ngay cả lương hàng tháng cũng không được cung cấp。
* Chú ý: So với [~はもちろん]thì [~はもとより]là cách nói trang trọng hơn.
ついでに
Ý nghĩa: Nhân tiện; tiện thể (Lúc làm việc gì đó, lợi dụng cơ hội đó làm một việc khác)
* Cách dùng: V-る/V-た /N-の +ついでに
買い物のついでに本屋に寄った。Kaimono no tsuide ni honya ni yotta.Tiện thể đi mua sắm, tôi đã ghé vào hiệu sách.
ということだ
[動・い形・な形・名]+ということだ
Mẫu câu này được sử dụng khi truyền đạt đến người nghe những điều mình đã nghe được,đọc được. Mẫu này có ý nghĩa gần giống 「~そうだ」( nghe nói ) ( mẫu 1), tuy nhiên, cũng có nghĩa là " chẳng phải ... sao ?", " chắc là...", " hãy...". Ngoài ra, ở ví dụ 2 mẫu câu nay có ý nghĩa là: " có nghĩa là như thế".
事故の原因はまだわからないということです。
Jiko no genin wa mada wakaranai to iu koto desu.
Nghe nói vẫn chưa biết nguyên nhân của tai nạn.
天気予報によると今年は雨が多いだろうということです。
Tenki yohou ni yoru to kotoshi wa ame ga ooi darou to iu koto desu.
Nghe dự báo thời tiết thì năm nay mưa nhiều đây.
2. ご意見がないということは賛成ということですね。
Go-iken ga nai to iu koto wa sansei to iu koto desu ne.
Không có ý kiến gì tức là tán thành phải không ạ.
ことはない
* Ý nghĩa: Không cần phải làm ~. Mẫu này giống như mình đã học là ~なくてもいい đó.
* Cách dùng: Vる+ことはない
1. 時間は十分あるから、急ぐことはない。=Jikan wa juubun aru kara, isogu koto wa nai.=Vẫn có đủ thời gian, không cần phải vội.
こと
(動詞辞書形+こと/動詞ナイ形+ないこと)(こと ở cuối câu)
"Hãy...", được sử dụng khi muốn truyền đạt quy định, luật lệ. Mẫu câu「~ないこと」 có nghĩa là "không được làm...".
あしたは8時までに来ること。時間に遅れないこと。
Ashita ha hatchi ji made ni kuru koto. Jikan ni okurenai koto.
Cậu phải đến trước 8 giờ vào ngày mai. Đừng đến trễ đấy.
レポートは今週中に提出のこと。= Repooto ha konshuu naka ni teishutsu no koto.=Hãy nộp báo cáo nội trong tuần này.
ないことはない / もない
không phải là không
Liên kết: [động từ・tính từ] thể ない (ことはない/もない
なっとうは、食べないことはないが、あまり好きではない。
Natto ha, tabenai koto ha nai ga, amari suki deha nai.
Không phải tôi không thể ăn được natto nhưng không thích nó lắm.
~もの(もん)
(普通体+もの)
"Vì ... ". Mẫu này được sử dụng ở cuối câu để diễn đạt những lý do cá nhân và được sử dụng trong những cuộc hội thoại với những người thân quen. Đây là cách nói mà phụ nữ và trẻ em thường dùng.
「まだ子どもだもの、少しぐらいの失敗は大目に見てやらなくちゃ」
「Mada kodomo da mono, sukoshi gurai no shippai ha oome ni mite yaranakucha」「Vì cháu còn là một đứa trẻ, cần phải bỏ qua những thất bại nhỏ nhặt」
ものだから/もので
(名詞修飾型+ものだから)*名詞は「+なものだから」になる
Thực sự là vì...". Mẫu này thường được sử dụng khi người nói muốn trình bày nội dung mà mình cho là đặc biệt, là khác thường. Mẫu câu này thường được sử dụng nhiều để biện hộ cho bản thân
「父が病気なものですから、いろいろとお金が必要なんです」
「Chichi ga byouki na mono desu kara, iroiroto okane ga hitsuyou na n desu」「Vì bố tôi lâm trọng bệnh nên tôi cần rất nhiều tiền」
ものか
Ý nghĩa: nhất định không làm thế (cảm giác phủ định mạnh) (dùng trong văn nói)
Liên kết: danh từ + な / [động từ・tính từ] danh từ (thể shuushokukei)
Ví dụ:
あんなまずい店、二度と行くものか。Anna mazui mise, nido to iku mono ka.Nhất định tôi không đến lần thứ hai với cửa hàng tồi như thế
~たところ
Sử dụng mẫu này khi muốn diễn đạt ý : "sau khi làm...thì...". Cảm giác như biết, học được , nhận thức được điều gì đó mới.
Liên kết: V た
調べてみたところ、意外な事実がわかった。Shirabete mita tokoro, igai na jijitsu ga wakatta.Sau khi thử điều tra, tôi đã hiểu được một sự thực bất ngờ.
~ところに//へ/を/で
Ý nghĩa: giai đoạn của [hoàn cảnh, thời điểm, hành vi]
Liên kết: [danh từ・động từ・tính từ] danh từ (thể shuushokukei)
家を出ようとしたところに電話がかかってきた。
Ie wo deyou toshita tokoro ni denwa ga kakatte kita.
đúng lúc tôi ra khỏi nhà thì chuông điện thoại vang lên
ところだった
....suýt chút nữa thì....(Ý nghĩa: chỉ chút nữa thôi là được nhưng đáng tiếc là không thể được _tốt hoặc xấu_)
出かけるとき急いでいたので、もう少しでさいふを忘れるところだった。
Dekakeru toki isoide ita node, mou sukoshi de saifu wo wasureru tokoro datta.
Vì lúc đó đang gấp nên trong lúc định đi ra ngoài tôi suýt chút nữa quên ví.
ほど
Liên kết: [danh từ / động từ ] danh từ (thể shuushokukei)
1. Ý nghĩa: đại khái, ước lược = くらい
うちから学校まで30分ほどで行ける。Uchi kara gakkou made sanjuu fun hodo de ikeru.Tôi có thể đi bộ trong khoảng 30 phút từ nhà tới trường.
2. Ý nghĩa: giải thích mức độ = くらい
夜も眠れないほど悩んだ。Yoru mo nemurenai hodo nayanda.
Tôi buồn phiền đến mức đến tối cũng không ngủ được.
3. Ý nghĩa: <~ほど。。。はない> là ~ nhất
彼女ほど優しい人はいない。Kanojo hodo yasashii hito ha inai.
Không ai hiền hậu bằng cô ta.
~ば~ほど
(動詞・い形容詞バ形+ば+辞書形+ほど/な形容詞+なら(ば)+な形+なほど/名詞+であれば+名詞+であるほど)
Ở dạng "AばAほどB" thì mẫu này diễn tả việc "nếu lặp đi lặp lại A nhiều lần thì dần dần sẽ trở nên B". Ngoài ra, trong trường hợp A là tính từ thì mẫu này thể hiện ý : "mức độ A càng cao thì mức độ B cũng càng cao".
外国語はだれでも、練習すればするほど上手になる。=Gaikoku ha daredemo, renshuu sureba suru hodo jouzu ni naru.=Dù là ai chăng nữa đối với tiếng nước ngoài nếu càng luyện tập thì càng giỏi.
将来のことを考えれば考えるほど不安になる。=Shourai no koto wo kangaereba kangaeru hodo fuan ni naru.=Càng nghĩ về tương lai thì càng cảm thấy bất an.
~ほど
Ý nghĩa: càng ~ càng ~
Liên kết: danh từ
魚は新鮮なものほどおいしい。Sakana ha shinsen na mono hodo oishii.Cá càng tươi thì càng ngon.
~など/なんか/なんて ([なんか] [なんて] chỉ dùng trong văn nói)
1. Ý nghĩa: ví dụ (giải thích)
Liên kết: N / Vru. Tuy nhiên, なんか chỉ đứng sau danh từ.
2. Ý nghĩa: xem nhẹ, khinh miệt (khiêm nhường khi sử dụng với bản thân)
Liên kết: N / Vru / V て
「スケートなんて簡単だよ。ぼくなんか、30分ぐらいで滑れるようになったよ」「Sukeeto nante kantan da yo. Boku nanka, sanjuu fun gurai de subereru youni natta yo」「Trượt patanh thật là quá đơn giản. Ngay đến cả mình cũng chỉ mất khoảng 30 phút là đã có thể trượt được」
などと(なんて)言う/思う など
彼が犯人だなんて信じられない。
Kare ga hannin da nante shinjirarenai.Tôi không thể tin được rằng anh ấy lại là thủ phạm.
子どもが親に暴力をふるうなど、昔は考えられなかった。
Kodomo ga oya ni bouryoku wo furuu nado, mukashi ha kangaerarenakatta.Con cái sử dụng bạo lực với bố mẹ là điều thời xưa không hề nghĩ tới
からには
Ý nghĩa: vì .......(đương nhiên -> nghĩa vụ, ý chí, hy vọng, yêu cầu, mệnh lệnh, quyết định, dự đoán)
Liên kết: N thể thường
「やると決めたからには最後までがんばるつもりです」
「Yaruto kimeta karaniha saigo made ganbaru tsumori desu」
「 Vì tôi quyết định làm việc đó nên tôi dự định sẽ cố gắng đến phút cuối cùng」
きる
V + きる
làm hết、làm đến cùng
読みきる本、飲みきるお茶
全員力を出し切って戦ったが、試合には負けてしまった。
Zeninryoku wo dashi kitte tatakatta ga, shiai niha makete shimatta.
Toàn bộ thành viên đã nỗ lực hết sức nhưng chúng tôi vẫn bị thua trận.
2. Ý nghĩa: làm ~ với sự tự tin mạnh
「あなたならできる」と母は言い切った。
「Anata nara dekiru」to haha ha iikitta.
Mẹ tôi quả quyết rằng ''nếu là anh thì chắc chắn làm được'
思い切る(từ bỏ, bỏ cuộc, quyết định ~)
別れた恋人のことが思い切れない。(あきらめられない)
Wakareta koibito no koto ga omoikirenai. (akiramerarenai)
Tôi không thể nào quên được người tình cũ. (không thể từ bỏ)
~ぎみ
Ý nghĩa: hơi....(có khuynh hướng hơi tiêu cực)
Liên kết: N / V masu (stem)
このところ忙しくて寝不足ぎみだ。Kono tokoro isogashikute nebusokugimi da.Vào thời điểm này do bận nên tôi hơi thiếu ngủ.
がち
(動詞マス形・名詞+がち)
Ý nghĩa của mẫu câu này là " thường / nhiều ~ ). Thường sử dụng cho các việc xấu , không tốt.
年のせいか、母は最近病気がちだ。
Toshi no seika, haha ha saikin byoukigachi da.
Có lẽ do có tuổi, mẹ tôi gần đây thường lâm bệnh.
朝7時台、8時台の電車は遅れがちだ。
Asa nanaji dai, hachiji dai no densha ha okuregachi da.
Xe điện vào lúc 7, 8 giờ sáng thường đến trễ.。
曇りがち ( mây hoài); 留守がち ( vắng hoài); 休みがち (Nghỉ hoài); ありがち (Gặp hoài); おこりがち (Nóng nảy hoài); 遅れがち (Trễ hoài); ~しがち (Làm hoài).
向き/ に適している (Ni tekishite iru)
~むき - dành cho~; thích hợp với~
このあたりは雨が少ないので、米作りには不向きだ。
Kono atari ha ame ga sukunai node, kometsukuri niha fumuki da.
Vì vùng này có ít mưa nên nó không phù hợp để trồng lúa.
向く
彼女は子ども好きだから、保育士に向いていると思う。
Kanojo ha kodomo suki dakara, hoikushi ni muiteiru to omou.
Vì cô ta thích trẻ con, tôi nghĩ rằng cô ấy thích hợp với việc trông trẻ
向け
(N+向)
ý nghĩa "dành cho đối tượng ~", "chế tạo đặc biệt để ~".
①日曜日の朝は、子供向けの番組が多い
Ý nghĩa: <~に向けて> hướng tới mục tiêu ~
来週のスピーチコンテストに向けて、毎日1時間以上練習している。
Raishuu no supiichikontesuto ni mukete, mainichi ichi jikan ijou renshuushiteiru.Tôi hàng ngày luyện tập một tiếng trở lên với mục tiêu tham gia cuộc thi hùng biện vào tuần sau
~を通じ(て)/通し(て)
Liên kết: danh từ
1. Ý nghĩa: là trung gian, là cách thức, bằng cách ~
子どもは学校の勉強だけではなく、いろいろな経験を通して成長していく。Kodomo ha gakkou no benkyou dakedehanaku, iroirona keiken wo tooshite seichoushiteiku.Con tôi không chỉ học ở trường mà còn trưởng thành thông qua nhiều kinh nghiệm.
~っぱい
Ý nghĩa: có cảm giác của ~, rất ~
Liên kết: N / V masu (stem) / A イ
ほこりっぽい部屋 Hokorippoi heya Phòng đầy bụi
とともに
〔V, ・Ai , N+とともに/な形・名詞+であるとともに〕
Mẫu câu này có nghĩa là "cùng với ~" (mẫu 1). Hơn nữa, ở hình thức「AとともにB」, mẫu câu này có nghĩa là "đồng thời với A, B cũng" ( mẫu 2, 3), hoặc "A thay đổi, thì B cũng thay đổi theo" (4).
①子供のころ、夏はいつも家族とともに、山や海を旅行したものだ。
③ずっとなりたかった教師になれて、うれしいとともに、うまくできるか不安も感じる。
④車の台数が増加するとともに、大気汚染もひどくなった。
~にともなって/ともない
Ý nghĩa: B cũng xảy ra cùng lúc với A
Liên kết: N / Vru
会社の倒産にともなって、多くの社員が失業した。
Kaisha no tousan nitomonatte, ooku no shain ga shitsugyoushita.
Công ty bị phá sản và có rất nhiều nhân viên thất nghiệp
90。伴う
ともなう theo, phát sinh, tương ứng
この仕事は危険を伴う。Kono shigoto ha kiken wo tomonau.Công việc này rất nguy hiểm.
に決まっている
Fuutsukei +にきまっているTuy nhiên, không được dùng だ khi chia tính từ đuôi na về thể hiện tại.
Mẫu câu này biểu hiện tâm trạng của người nói : tuyệt đối là~ ,không có khả năng nào khác~ Rất thường được sử dụng trong đàm thoại.
そんなのうそに決まっている。信じられない」「Sonna no uso nikimatteiru. Shinjirarenai」「Chắc chắn đó là lời nói dối. Không thể tin được」
~っけ
"Đã làm chưa nhỉ ...?".
Ý nghĩa: sử dụng trong văn nói. Diễn tải đang nhớ ra, nhớ lại và muốn xác nhận lại một việc gì đó
* Cách dùng: Fuutsukei + っけ. Tuy nhiên dạng ~でしたっけ hoặc ~ましたっけ cũng được sử dụng.
そうだ。今日はお母さんの誕生日だっけ。Souda. Kyou wa okaasan no tanjoubi dakke.Ừ nhỉ, hôm nay là sinh nhật mẹ hay sao ấy
Ý nghĩa: hồi tưởng về quá khứ (độc thoại)
こどものころ、よくこの公園で遊んだっけ。Kodomo no koro, yoku kono kouen de asondakke.Lúc nhỏ tôi thường hay chơi ở công viên này.
ようがない
No way to...(Vます)Liên kêt: V masu (stem)
とても悲しそうだったので、慰めようがなかった。
Totemo kanashisoudatta node, nagusameyouganakatta.
Tôi buồn đến nỗi không gì có thể làm tôi vui lên.
~はず
はず - Chắc chắn , nên như thế
「何度も説明したのだから、皆さんもうできるはずですよ」
「Nandomo setsumeishita no dakara, minasan mou dekiru hazu desu yo」「 Vì tôi đã giải thích nhiều lần, mọi người chắc chắn đã có thể làm được」
はずがない đương nhiên không ~ (phủ định mạnh)
=わけがない
まじめなチャンさんがカンニングなんかするはずがない。
Majimena Chansan ga kanningu nanka suru hazu ga nai.
Người trung thực như cô Chan không thể nào làm chuyện gian lận.
~はずだ
1. Liên kết:N / danh từ mệnh đề hóa
a. Ý nghĩa: hiểu lí do và tán thành = わけだ
ドアが開かないはずだ。かぎが違っていた。
Thảo nào cửa không thể mở được. Đã nhầm khóa rồi.
b. Ý nghĩa: khẳng định, dự định trở nên khác với kết quả.
日本へ来れば日本語なんかすぐに話せるようになると思っていた。こんなはずではなかった。
Nihon he kireba Nihongo nanka suguni hanaseru youni naru to omotteita. Konna hazu deha nakatta.
Tôi nghĩ rằng mình có thể nói được tiếng Nhật ngay sau khi đến Nhật nhưng thực tế không phải như vậy.
2. Liên kết: V た
Ý nghĩa: kí ức là ~ nhưng hiện thực không phải như thế
自転車をとられた。かぎはかけておいたはずなのだが。
Jitensha wo torareta. Kagi ha kakete oita hazu na no da ga.
Tôi bị mất xe đạp. Đáng ra tôi phải khóa xe lại.
わけ
1. Ý nghĩa: lí do, sự tình
「遅れてすみません。でも、これにはわけがあるんです」
「Okurete sumimasen. Demo, kore niha wake ga aru n desu」
「 Xin lỗi vì sự chậm trễ. Nhưng thật ra điều đó có lí do」
2. Ý nghĩa: dấu hiệu
子どもを殺した犯人はわけのわからないことを叫んでいた。
Kodomo wo koroshita hannin ha wake no wakaranai koto wo sakendeita.Tên tội phạm giết trẻ em không hiểu vì lí do gì lại khóc.
3. Ý nghĩa: <わけはない> không có gì rắc rối, đơn giản
易しい問題だったので、わけなくできた。
Yasashii mondai datta node, wakenaku dekita.
Vì đây là một bài tập dễ, tôi đã hoàn thành nó không có gì khó khăn.
~わけだ
1.1. Ý nghĩa: Vì có lý do ~ nên muốn nói~ như thế là đương nhiên.
* Cấu trúc: Fuutsukei + わけだ. Tuy nhiên tính từ đuôi "na" thì không chuyển thành "da" mà giữ nguyên "na".
ジョンさんは、お母さんが日本人で す から、日本語が上手なわけです。Jon-san wa okaasan ga Nihonjin desu kara, Nihongo ga jouzu na wake desu.Anh John có mẹ là người Nhật nên tiếng Nhật giỏi là phải.
* 1.2. Ý nghĩa: Do quá trình, nên muốn nói sự việc trở nên thế. Tức là ~, là thế
パーセントの値引きというと、1 万 円の物は 9500円になるわけですね。Go pasento no nebiki to iu to, ichiman-en no mono wa 9500en ni naru wake desu ne.Nói là giảm 5% giá, tức là hàng 1 man thì còn 9500Y nhỉ.
わけがない
Ý nghĩa: đương nhiên không ~ (phủ định mạnh) = はずがない
Fuutsukei + わけがない. Tuy nhiên tính từ đuôi "na" thì không chuyển thành "da" mà giữ nguyên "na". Còn danh từ không gắn "da" mà thêm の
この問題はまだ習っていないのだから、できるわけがない。
Kono mondai ha mada naratteinai no dakara, dekiru wake ga nai.
Vì bài này tôi chưa được học nên tôi không làm được là chuyện đương nhiên thôi.
わけではない
Ý nghĩa: không phải luôn luôn; Không nhất thiết là ~, không phải là ~ Fuutsukei + わけではない. Tuy nhiên tính từ đuôi "na" thì không chuyển thành "da" mà giữ nguyên "na"
生活に困っているわけではないが、貯金する余裕はない。
Seikatsu ni komatte iru wake dewa nai ga, chokin suru yoyuu wa nai.
Cuộc sống không phải là khó khăn nhưng cũng không có dư ra để dành.
お金がたくさんあれば幸せというわけではないだろう。
Okane ga takusan areba shinawase toiu wakedehanai darou.
Tôi cho rằng không phải cứ có nhiều tiền là hạnh phúc.
わけにはいかない
Ý nghĩa: Có lý do nên ~ không làm được
* Cấu trúc: Vる+わけにはいかない
1.絶対にほかの人に言わないと約束し たので、話すわけにはいかない。Zettai ni hoka no hito ni iwanai to yakusoku shita node, hanasu wake ni wa ikanai.
Vì đã hứa là tuyệt đối không nói với người khác nên không thể kể được
Ý nghĩa: Phải làm ~
* Cấu trúc: Vない+わけにはいかない
1. あした試験があるので、勉強しないわけにはいきません。
Ashita shiken ga aru node, benkyou shinai wake ni wa ikimasen.
Vì ngày mai có bài thi nên không thể không học được. --> phải học
かわり(に)
instead of/ in place of
Ý nghĩa: đại diện (sự thay thế) cho (người khác)
Liên kết: danh từ + の / động từ thể jishokei
バターのかわりにマーガリンを使ってケーキを焼いた。
Bataa no kawarini maagarin wo tsukatte keeki wo yaita.
Tôi nướng bánh sử dụng bơ thực vật thay vì bơ thường.
Ý nghĩa: làm ~ để đáp lại: Liên kết: danh từ thể jishokei
オウさんに中国語を教えてもらうかわりに、日本料理を教えてあげることになった。Ousan ni chuugokugo wo oshiete morau kawarini, Nihon ryouri wo oshiete ageru koto ni natta.Để đáp lại việc anh Ou dạy tiếng Trung Quốc cho tôi, tôi dạy cho anh ấy cách làm những món ăn Nhật Bản
にかわって
Thay thế cho~;Đại diện cho, thay cho~Liên kết: danh từ
「社長にかわり、ご挨拶させていただきます」「Shachou nikawari, goaisatsusasete itadakimasu」「Thay mặt giám đốc công ty, tôi xin chào các anh」
さえ
also, even Đến như....; thậm chí.....
Ý nghĩa: đến ~ (もちろん~も)
妻は夫の給料がいくらかさえ知らなかった。
Tsuma ha otto no kyuuryou ga ikura ka sae shiranakatta.
Người vợ đến tiền lương của chồng cũng không biết là bao nhiêu.
彼は友人からの手紙を読みさえせずに、ごみ箱に放り投げた。
Kare ha yuujin kara no tegami wo yomisaesezuni, gomihako ni hourinageta.
Anh ta không đọc lá thư của người bạn mà vứt nó vào thùng rác
この子はもう6歳だが、まだ自分の名前さえ読めない。
Kono ko ha mou rokusai da ga, mada jibun no namae sae yomenai.
Đứa trẻ đó đã 6 tuổi nhưng đến tên mình cũng chưa thể đọc được.
からといって
diễn đạt ý : "không phải cứ nói là vì A nên nhất định là B đâu". Câu sau đa số là những mẫu câu có dạng :「~わけではない」,「~とは限らない」,「~とは言えない」
やせているからといって、体が弱いとは限らない。
Yaseteiru karatoitte, karada ga yowai toha kagiranai.
Không phải cứ gầy là thể lực yếu
嫌だからといって勉強しないでいると、困るのは自分だ。
Iya da karatoitte benkyoushinaideiru to, komaru noha jibun da.
Nếu chỉ vì ghét mà không học thì đấy là điều có hại cho bản thân
に反し
Ý nghĩa: không tuân theo quy tắc vì khác với hy vọng, điều đã nghĩ tới trước đây_Khác với....trái với ....ngược với
Liên kết: danh từ
Dù đó là mệnh lệnh của bố mẹ chăng nữa thì tôi cũng không muốn làm trái với mong muốn của bản thân.
予測/予報/教え/法律/意/期待/希望/願い + に反して
Yosoku / yohou / oshie / houritsu/ i / kitai / kibou / negai + nihanshite
Dự đoán / dự báo / dạy / pháp luật/ ý / kì vọng / hy vọng / ước nguyện + に反して
にもとづいて/もとづき
Ý nghĩa: dựa trên, lấy cơ sở từ....
Liên kết: N + にもとづいて/もとづき
koの映画は実際にあった事件に基づいて作られた。
Kono eiga ha jissai ni atta jiken nimotozuite tsukurareta.
Bộ phim này được làm dựa trên sự kiện có thực.
をもとに(して)
based on
N+をもとにして)Mẫu câu này có nghĩa là "lấy ~ làm cơ sở".
① アンケートで集めた情報をもとにして、レポートを作成することにした。
② この小説は、作者が実際に経験したことをもとにして書かれたものだ。
反面
はんめん - mặt khác -半面
Ý nghĩa: là ~ nhưng mặt khác ~
Liên kết: N / danh từ mệnh đề hóa + である
人暮らしは自由な半面、寂しさも感じる。
Hitorigurashi ha jiyuuna hanmen, sabishisa mo kanjiru.
Người sống một mình thì được tự do nhưng cũng cảm thấy buồn.
メールは便利な半面、人との接し方を忘れさせてしまう面もあるのではないか。=E meeru ha benrina hanmen, hito to no sasshikata wo wasuresaseteshimau men mo aru nodehanaika.
Email là tiện lợi nhưng mặt khác, nó cũng khiến người ta quên đi việc giao tiếp với người khác.
あの人の隠された半面を知った。Ano hito no kakusareta hanmen wo shitta.Tôi đã biết một phần bị che dấu của con người đó.
れる/られる
Ý nghĩa: tự phát (tự nhiên nghĩ thế)
この歌を聞くと、子どものころのことが思い出される。
Kono uta wo kiku to, kodomo no koro no koto ga omoidasareru.
Khi nghe bài hát đó, tôi tự nhiên nhớ về thủa ấu thơ.
国から送られてきた荷物を見ると、母のことが思われる。
Kuni kara okuraretekita nimotsu wo miru to, haha no koto ga omowareru. Khi thấy hành lí gửi đến từ nước mình, tôi tự nhiên nghĩ về mẹ.
てたまらない
"rất... đến mức không thể chịu nổi". Mẫu này thường được sử dụng cùng với những từ ngữ diễn tả tâm trạng và cảm giác.
(N, A, V)te + たまらない
クーラーガ壊れてしまい、暑くてたまらない。
Kuuraa ga kowareteshimai, atsukutetamaranai.
Máy điều hòa bị hỏng và tôi thấy nóng không thể chịu nổi.
会いたくてたまらないのに会えないのはつらい。
Aitakutetamaranai noni aenai noha tsurai.
Thật đau khổ vì không thể gặp được anh ấy dù tôi muốn gặp đến chết
てならない
Mẫu ngữ pháp này được dùng để diễn đạt cảm xúc "rất...". Đây là cách nói hơi cứng một chút. Ngoài ra, mẫu ngữ pháp này còn diễn đạt cảm xúc "không hiểu tại sao có cảm giác..." bằng cách sử dụng những động từ kèm theo như : "思える、感じられる、気がする" như trong trường hợp mẫu câu 3 và 4.(biểu hiện trang trọng hơn [てたまらない])
祖父は孫の誕生がうれしくてならないようだ。
Sofu ha mago no tanjou ga ureshikutenaranai youda.
Ông tôi có vẻ rất vui khi cháu được sinh ra
とか
Ý nghĩa :Sử dụng khi liệt kê, sắp xếp từ 2 cái trở lên | Cách Dùng : N 1. Hoặc; và ( = や)
誕生日にいろいろなプレゼントをもらった。CDとか、マフラーとか。。。Tanyoubi ni iroirona purezento wo moratta. CD toka, mafuraa toka...Vào ngày sinh nhật tôi nhận được rất nhiều quà. Nào là CD, khăn quàng cổ...
2. Ví dụ ~ ( = など)
「日本の生活はどうですか」「そうですね。交通費とか、お金がかかって大変です」「Nihon no seikatsu ha dou desu ka」「Sou desu ne. Koutsuuhi toka, okane ga kakatte taihen desu」
「Bạn thấy cuộc sống ở Nhật Bản thế nào?」「À. Chẳng hạn phí giao thông tốn kém và rất rắc rối」
~とか
Ý nghĩa: tin đồn chưa thể xác nhận, nghe rằng ~
Liên kết:Fuutsukei + とか
「あしたの英語の授業は休みだとか聞いたけど、本当?」
「Ashita no eigo no jugyou ha yasumi da toka kiita kedo, hontou?」
「 Tớ nghe nói buổi học Anh văn ngày mai được nghỉ, đúng không?」
だけ
遅れたのは私だけだった。Okureta noha watashi dake datta.
Người đến muộn chỉ có tôi.
~だけ
(これ・それ・あれ+だけ/動詞・形容詞名詞修飾形+だけ)
Trong mẫu câu này , đằng sau từ だけ thì thường sử dụng các cách nói biểu hiện tâm trạng "mức độ / cấp độ cao" . Ngoài ra, khi ở dạng「~ば~だけ」 thì mẫu này sẽ có ý nghĩa giống「~ば~ほど」( càng ...càng).
試験が終わったら、好きなだけ遊びたい。Shiken ga owattara, sukina dake asobitai.Khi kì thi kết thúc, tôi muốn chơi thỏa thích
*地位が上がれば、それだけ責任も重くなる。(=程度に応じて)
Chii ga agareba, soredake sekinin mo omokunaru. (=teido ni oujite)
Khi được thăng chức thì trách nhiệm cũng trở nên nặng nề hơn. ( tùy vào mức độ
~ばかり
1. Chừng, vào khoảng, xấp xỉ ~ :Công thức: danh từ + ばかり
2. Vừa mới ~ :Công thức: Vた + ばかり
3. Chỉ ~, tất cả ~ (công thức [danh từ] + ばかり)
4. Chỉ ~ (trạng thái lặp đi lặp lại một hành động nào đó)
Công thức: Vる + ばかり
5. Không chỉ ~ :Công thức: tính từ + ばかり (では) ... ない
6. Luôn làm ~ (chỉ tính tiêu cực) Công thức: động từ thể テ + ばかりいる
ばかりでなく
Ý nghĩa: だけでなく、その上に (không chỉ ~ mà còn ~)
Liên kết: danh từ / [động từ hoặc tính từ] danh từ thể shuushokukei
彼女は英語ばかりでなく、フランス語やドイツ語も話せる。
Kanojo ha eigo bakaridenaku, furansugo ya doitsugo mo hanaseru.
Cô ta không những nói được tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Đức và tiếng Pháp nữa
~かけ/かける
Ý nghĩa: tình trạng làm ~ một phần (dang dở) (chưa xong)
Liên kết: V bỏ masu
書きかけの手紙 = Kakikake no tegami = Lá thư viết dở
読みかけの本 = Yomikake no hon = Cuốn sách đọc dở
~をこめて
(N+をこめて)
Ý nghĩa của mẫu câu này là : "Chất chứa tình cảm , cảm xúc". Xuất phát từ động từ 「込める」( chứa đựng )
先生への感謝の気持ちをこめて、みんなで手紙を書いた。
Sensei heno kansha no kimochi wokomete, minnade tegami wo kaita.
Chúng tôi cùng nhau viết lá thư bày tỏ tình cảm biết ơn đến thầy giáo
わりに
(「動・い形・な形・名」の名詞修飾型+わりに)dù.... nhưng.....;Tuy... vậy mà; Mặc dù... nhưng...
Mẫu câu này được dùng khi muốn diễn đạt ý : khác với mức độ được dự đoán từ căn cứ dựa trên những điều đã được nêu ra ở vế trước. Diễn tả việc Mức độ không phù hợp , tương xứng với sự việc đã được nêu ra.
③ 70歳という年齢のわりには、考え方が新しいですね。
くせに
Dù ~; mặc dầu ~; lại còn ~ (nói kèm thêm sự khiển trách, khinh miệt) (dùng trong văn nói)
mẫu này giống với cách sử dụng mẫu「のに」nhưng mẫu câu này biểu hiện sự khinh thường, trách móc của người nói. Vế trước và vế sau của câu có cùng chủ ngữ, và chủ ngữ thường là người.
Liên kết: Fuutsukei + くせに
彼は、若いくせにすぐ疲れたと言う - anh ấy dù còn trẻ nhưng hơi tý là kêu mệt
てみせる
Vてみせる (..cho ....coi...; cho... xem...)
1. Ý nghĩa: làm hành động đó trong thực tế vì đối tác
言葉で説明するのが難しいことでも、実際にやってみせればすぐにわかる。Kotoba de setsumeisuru noga muzukashii koto demo, jissai ni yattemisereba suguni wakaru.Điều đó là khó giải thích bằng lời nhưng, nếu tôi làm trong thực tế thì cậu lập tức hiểu ngay.
「ほんとにそんなこと、できるのか」「できるよ」「じゃ、やってみせろよ」「Hontoni sonna koto, dekiru noka」「Dekiru yo」「Ja, yattemisero yo」「Cậu thật sự có thể làm được việc đó không?」「Được chứ」「Thế thì hãy làm cho tôi xem」
2. Ý nghĩa: biểu hiện ý chí mạnh của người nói
今度こそ、ぜったい勝ってみせる。Kondokoso, zettai kattemiseru.
Lần này, nhất định tôi sẽ thắng cho anh xem.
~をきっかけに/にして/として
Từ việc....
N + をきっかけに/にして/として
大学入学をきっかけに、一人暮らしを始めた。
Daigakunyuugaku wokikkakeni, hitorigurashi wo hajimeta.
Từ việc vào đại học mà tôi bắt đầu sống một mình
とする
nếu giả định rằng ~, trường hợp ~
(N, A, V)fuutsukei~としたら/すれば/すると
「お見舞に行くとしたら何時ごろがいいだろうか」
「Omimai ni iku toshitara nanji goro ga ii darou ka」
「Nếu đi dự lễ hội thì khoảng mấy giờ thì tốt nhỉ?」
としても
Ý nghĩa: dù giả định rằng ~ (と仮定しても; なのだとしても)
たとえ可能性は低いとしても、やってみる価値はある。
Tatoe kanousei ha hikui toshitemo, yatte miru kachi ha aru.
Điều đó đáng để làm thử dù xác suất thành công là rất thấp.
~際に/際(に)は
さいに: in case of; at that time; at this time
Ý nghĩa: Lúc ~
Liên kết: N の, Vru, Vta
「今度日本へいらっしゃった際には、ぜひ我が家にお泊まりください」
「Kondo Nihon he irasshatta sainiha, zehi wagaya ni otomari kudasai」「Lần này lúc bạn đến Nhật Bản, nhất định phải ở lại nhà tôi đấy」
~おそれがある
Be in danger of~ Có nguy cơ ~
Vru, N-の+おそれがある
早く手術しないと、手遅れになるおそれがある。
Nếu không phẫu thuật sớm thì có nguy cơ sẽ quá muộn.
V せてください
Sử dụng khi xin phép người khác về hành động của mình.
Có thể gặp các dạng V(さ)せてください / もらえますか / もらえませんか? (V(sa) sete kudasai / moraemasuka / moraemasen ka)
Ví dụ
ちょっと気分が悪いので、早く帰らせてください。<Chotto kibun ga warui node, hayaku kaerasete kudasai>
Since I am not feeling very well, could I go home early?
Tôi cảm thấy không khỏe nên tôi có thể về sớm được không?
(Nに) V れる ( N ni V reru)
Chỉ ra 1 tình huống khó khăn, lúng túng, bối rối do cái gì đó đem lại. Hay gặp V れてしまった。 (V rete shimatta)
雨に降られて、服がぬれてしまった。<Ame ni furarete fuku ga nurete shimatta>My clothes got soaked in the rain. Gặp mưa nên ướt hết quần áo.
V れる (受身形)(Vreru)(ukemi)
(Khi đề cập đến thực tế mà không có chủ ngữ thì thường dùng thể) bị động.
1. この本には、詳しい説明は書かれていません。 =(筆者が)書いていない。<Kono hon ni wa kuwashii setsumei wa kakarete imasen = hissha ga kaite inai>There is no detailed explanation in this book.
Không có giải thích chi tiết trong cuốn sách này
~くれる(くれます).....くださる(kính ngữ)
Ý nghĩa: Cho, tặng cho,...( cho tôi hoặc làm cho tôi, những người thuộc nhóm của tôi như gia đình tôi, bạn bè tôi....)
Cấu trúc :
Aさんは私 (Những người thuộc nhóm của mình ) に(hành động
việc gì đó) を くれる
田中さんは私に花をくれました(Anh tanaka đã tặng hoa cho tôi
~あげる (あげます).....さしあげる(kính ngữ)
Ý nghĩa: Cho, tặng cho....
Cấu trúc :
A(私)さんはBさん にhành động, việc gì đó を あげる
134。やる(やります)
Ý nghĩa: Cho, tặng cho,làm cho...
Aさんは(người dưới mình(có cả con vật, thực vật,...)に(hành động
việc gì đó) をやる
こどもにおもちゃをやります-Tôi làm đồ chơi cho bọn trẻ
~もらう(もらいます)
いただく(いただきます) tôn kính
Ý nghĩa: Nhận , nhận được cái gì/ hành động gì...từ ai đó...
AさんはBさんに/から(hành động việc gì đó) をもらう
AはBより~
Ý nghĩa: A so với B thì ...
来週(らいしゅう)は今週(こんしゅう)より忙(いそが)しいと思(おも)います。Tuần sau thì so với tuần này tôi nghĩ là sẽ bận rộn hơn
AよりBのほうが~
Ý nghĩa: So với A thì B ....hơn
今週(こんしゅう)より先週(せんしゅう)のほうが忙(いそが)しかったです。So với tuần này thì tuần trước đã bận hơn
AはBほど~ない
Ý nghĩa: A thì ko bằng B...
来週(らいしゅう)は先週(せんしゅう)ほど忙(いそが)しくないと思(おも)います。Tuần tới thì tôi nghĩ là sẽ ko bận bằng tuần trước
AとBと、どちらが~
Ý nghĩa: A và B thì cái nào hơn
V[ thể ý hướng] + と思います(思う)...
Dự định làm gì.....(tôi nghĩ là tôi sẽ...)
国(くに)へ帰(かえ)っても、日本語(にほんご)の勉強(べんきょう)をつづけようと思いますCho dù là trở về nước thì tôi vẫn muốn tiếp tục việc học tiếng Nhật
なかなか ~
Cấu trúc : なかなか +VないMãi mà..../ mãi mới...
遅れてすみません。バスがなかなか来なかったので...。
(Xin lỗi vì tôi tới muộn. Vì Xe bus mãi mới tới)
Quả là.../...khá là.... Cấu trúc : なかなか + [câu văn mang ý nghĩa khẳng định VD: あなたは日本語(にほんご)がなかなか上手(じょうず)ですね。Tiếng nhật của bạn quả là giỏi nhỉ
C. Ý nghĩa 3 : .Khá là khó.../ quả là khó... Cấu trúc : なかなか + [câu văn mang ý nghĩa khẳng định]
Trường hợp này phía sau なかなか vẫn là câu văn khẳng định nhưng trên mặt ý nghĩa lại là việc khi thực hiện sẽ khó khăn, không dễ dàng....Các từ hay dùng phía sau như むずかしい、たいへん、~にくい....仕事(しごと)をみつけるのはなかなかむずかしいです。Tìm được việc làm quả là khó khăn.
V ないと và Vなくちゃ
( phải ~ )
V ないと = Vないといけない
Vなくちゃ=Vなければならない
Vちゃった
( hoàn thành việc gì đó , lỡ làm việc gì đó )
Vてしまう (V-te shimau) → Vちゃう (V-chau);
Vでしまう(V-de shimau) → Vじゃう (V-jau)
V意向形(ikoukei)とする
Diễn tả việc khi bắt đầu làm hành động 1 thì có hành động 2 xảy ra.
電車に乗ろうとしたときに、ドアが閉まって乗れなかっ た 。(=乗る動作を始めたときに)
Densha ni norou to shita toki ni, door ga shimatte norenakatta.
Lúc đang định bước lên tàu điện thì cánh cửa đóng sập lại, làm tớ không lên được.
V意向形(ikoukei)としない
Diễn tả việc không mong muốn làm gì đó
彼は自分のことは何も言おうとしない。(=言うつもりがない)
Kare wa jibun no koto wa nani mo iou to shinai.
Ông ấy không có ý định nói về chính mình
~こそ/~からこそ
Thường dùng để nhấn mạnh. Mang ý nghĩa Chính là..., Thực sự là...
Thường gặp:
<N>+ こそ (N + koso) = chính N (あなたこそ=chính mày)
V, A, N fuutsukei + からこそ (thể thông thường của V, A-i, A-na, N + kara koso)
明日こそ勉強するぞ!(=明日はきっと) Ashita koro benkyou suru zo. (=Ashita wa kitto) Tôi chắc chắn sẽ học vào ngày mai.
~というより
Nói đúng hơn là ~
V, A, N fuutsukei+ と いうより (tính từ đuôi "na" và danh từ thường không gắn "da" vào sau.)
冷房がききすぎて、涼しいというより寒い。 Reibou ga kiki sugite, suzushii to iu yori samui.Điều hoà bật mạnh quá, lạnh chứ không phải mát nữa
~ というと
Nói đến ~ thì ~
Cách sử dụng: V, A, N fuutsukei+と い うと/ といえば/ といったら. . Tuy nhiên danh từ thì không thêm "da" vào
イタリアといえば、パスポートを落として困ったこと を 思い出します。
Italia to ieba, pasupooto(passport) wo otoshite komatta koto wo omoidashimasu.Nói về Italia, lại nhớ cái lần khốn khổ vì mất hộ chiếu
~と い っても
Dù là ~ nhưng ~ (thực tế so với điều được nghĩ từ đó khác nhau)
Cách sử dụng:V, A, N fuutsukei+と い っても. Tuy nhiên đôi khi cũng có trường hợp tính từ đuôi "na" và "danh từ" không gắn "da"
日本料理が好きだといっても、天ぷらとすしだけです。
Nihon ryouri ga suki da to itte mo, tenpura to sushi dake desu.
Nói là tôi thích đồ ăn Nhật nhưng chỉ là tenpura và sushi thôi.
Vてごらん
Dùng để nói với ai đó thử làm 1 điều gì đó. (Thường là nói với người dưới mình.)
Tương đương mẫu Vてみなさい
分からなかったら、先生に聞いてごらん。(=聞いてみなさい)
Wakarana kattara sensei ni kiite goran.
Nếu mà không hiểu thì hãy thử hỏi giáo viên
~ように言う/頼む/お願い
Đây là 1 kiểu mệnh lệnh gián tiếp. Có nghĩa là nói với một ai đó để thuyết phục anh ta làm giúp mình việc gì đó.
Vnai, Vru + ように言う/頼む/お願い
1. 田中さんに、私の部屋に来るように 言 ってください。(=「来てください」 と 言って)Tanaka-san ni watashi no heya ni kuru you ni itte kudasai. (="kite kudasai" to itte)Hãy bảo cậu Tanaka đến phòng của tôi.
Vるなと/ V命令形と(V-meireikei to)
Bị nói ~
Khi bị nói, bị yêu cầu là làm gì/ không làm gì đó thì mình sử dụng mẫu này.
Động từ chia về thể mệnh lệnh/ hoặc thể từ điển + "na" rồi thêm と言われる/注意される/叱れる/怒られる (to iwareru/ chuui sareru/ shikareru/ okorareru)
先生にもっと勉強しろと言われた。(=「勉強しなさい」と)
Sensei ni motto benkyou shiro to iwareta. (="Benkyou shinasai" to)
Tôi bị giáo viên nói là "Hãy chăm học hơn nữa
Vてくれと
Bị ai đó nhờ, hỏi, yêu cầu làm gì
V"te", + くれと頼まれる(kure to tanomareru) hoặc くれと言われる(kure to iwareru)
友達に、田中さんの電話番号を教えてくれと頼まれた。(=「教えてください」と) Tomodachi ni, Tanaka-san no denwa bangou wo oshiete kure to tanomareta.Một người bạn nhờ tôi nói cho số điện thoại của Tanaka.
~Vずに=Vないで
.....mà không V...
Vnai, thay "nai" bằng "zuni".
Chú ý: riêng động từ する(suru) thì chuyển thành せずに
昨夜さくや、歯はをみがかずに寝ねてしまった。
(=みがかないで)Tối qua đã ngủ mà không đánh răng
~にしては
( vậy mà , thế mà )
Cách dùng: V, A-i, A-na, N fuutsukei+にしては. Tuy nhiên với A-na và N thì không có "だ - da"
それにしては ( vậy mà bây giờ )
彼は歌手だったにしては歌が下手だ。 Kare wa kashu datta ni shite wa uta ga heta da.Anh ta là ca sĩ đấy vậy mà hát dở tệ.
~にしても
( cho dù )Ngay cả nếu, tỉ như ~, vẫn ~
Cách dùng: (V, A-i, A-na, N) fuutsukei+にしても. Tuy nhiên với A-na và N thì không có "だ - da". Đôi khi cũng gặp A-na, N chuyển về thể である
これは、100円えんにしても、高たかいと思おもう。
Cái này cho dù 100 yên cũng nghĩ là mắc
いくら忙しいにしても、食事をしないのはよくない。
Ikura isogashii ni shite mo, shokuji wo shinai no wa yokunai.
Ngay cả là bận đến thế nào, bỏ ăn là không tốt
~としたら
Ý nghĩa: Nếu mà~, Nếu nghĩ từ ~ thì ; giả sử
Cách dùng: V, A-i, A-na, N fuutsukei+としたら.
その話はなしが本当ほんとうだとしたら、うれしいです。
(=本当ほんとうなら)Nếu chuyện đó là thật thì vui mừng
に応じて(におうじて)
(名詞 +に応じて)
Mẫu câu này có nghĩa là "ứng với~", "tùy vào~". Nếu nội dung trong dấu "~" thay đổi, thì ứng với nó, nội dung vế sau sẽ thay đổi theo. Mẫu này xuất phát từ động từ 「応じる」.
無理をしないで体力に応じた運動をしてください。
Đừng làm việc quá sức, hãy vận động tùy theo thể lực.
~べき/~べきだ/ ~べきではない
Ý nghĩa: Làm như thế là đương nhiên, nên làm ~
* Cách dùng: Vru + べき. Với A-na thì chuyển sang A-naである, còn A-i thì sẽ là Aくある.
Với するべき thì cũng có khi sử dụng là すべき.
言うべきことは....
若いうちに、外国語を勉強しておくべきだった。
Wakai uchi ni, gaikokugo wo benkyou shite oku beki datta.
Khi còn trẻ nên học ngoại ngữ trước.
~たものだ
Ý nghĩa: Nhớ về việc đã xảy ra lâu trong quá khứ
* Cách dùng: (V, A, N)ta + ものだ.
この辺は、昔は静かだったものだ。
Kono hen wa mukashi wa shizuka datta mono da.
Khu này trước đây yên tĩnh lắm.
~きり
Ý nghĩa: Chỉ có ~
* Cách dùng: V-る/ V-た /N + きり. Tuy nhiên với những danh từ số ít thì lúc đó cũng có thể sử dụng là っきり
今朝コーヒーを飲んだきりで、何も食べていない。
Kesa kouhii wo nonda kiri de, nani mo tabete inai.
Sáng nay chỉ có uống café, chả ăn gì
~がる/ ~がって/ ~がらないで
* Ý nghĩa: Sử dụng khi nói đến cảm giác, mong muốn của người khác.
* Cách dùng: "Aい" thì bỏ "i" đi, "Aな" thì bỏ "na", "Vたい" thì bỏ "i" đi, sau đó kết hợp với ~がる/ ~がって/ ~がらないで.
* Chú ý: Mẫu này tuyệt đối không sử dụng để nói về mong muốn, cảm nhận của bản thân
田中さんが、あなたに会いたがっていましたよ。Tanaka-san ga anata ni aitagatte imashita yo.Cậu Takana đã nói là muốn gặp em đấy
~かわりに
1.V-ru+かわりに = Thay vì không ~ (Không làm ~ mà làm một việc khác.)
2. N の+かわりに = Làm đại lý, thay thế cho ~
3. Động từ, tính từ, danh từ đưa về thể thông thường rồi kết hợp với かわりに = Chỉ có phần tương đương với ~
Vd1.音楽会に行くかわりに、CDを3枚買うほうがいいと思う。
Ongakukai ni iku kawari ni, CD wo sanmai kau hou ga ii to omou.
Thay vì đi nghe hoà nhạc, tôi nghĩ mua 3 đĩa CD có khi tốt hơn
Vd2. 病気の父のかわりに、私が参りまし た 。
Byouki no chichi no kawari ni, watashi ga mairimashita.
Thay cho bố đang bị ốm, tôi đã đi.
Vd3. 私のマンションは静かなかわりに、 駅 から遠くて不便だ。
Watashi no manshon wa shizukana kawari ni, eki kara tookute fuben da.Khu nhà tôi ở khá yên tĩnh, bù lại đường từ ga đến lại xa, khá bất tiện.
~ほど~はない, ~くらい~はない
Ý nghĩa: ~ là nhất
* Cách dùng: Vる/Nくらい/ Vる/N ほど + N(人・物・事) はない
仲のいい友達と旅行するほど楽しいことはない。Naka no ii tomodachi to ryokou suru hodo tanoshii koto wa nai.Đi chơi với bạn thân là vui nhất.
彼女くらい親切な人はいない。Kanojo kurai shinsetsu na hito wa inai.
Không có ai thân thiện như cô ấy cả.
~ことだ
Ý nghĩa: Dùng khi khuyên người khác rằng việc đó là quan trọng.
* Cách dùng: Vる/ Vない kết hợp với ことだ(~koto da)
言葉の意味がわからなければ、まず 辞 書で調べることだ。
Koto ba no imi ga wakaranakereba mazu jisho de shiraberu koto da.
Nếu không hiểu ý nghĩa của từ ngữ thì trước tiên nên tra từ điển
~ことか
Ý nghĩa: Không biết thế nào đây ~ (cảm thán, thở dài)
* Cách dùng: Vる/ Aい/ Aな đưa về thể thông thường rồi kết hợp với ことか(~koto ka)
友達と別れて、どんなに寂しかった こ とか。
Tomodachi to wakarete, donna ni sabishikatta koto ka.
Chia biệt bạn, thật là cô đơn biết bao.
~しかない
Ý nghĩa: Không có cách nào khác ngoài ~ ; Cần phải làm ~
* Cách dùng: Vる+しかない
だれにも頼 めないから、自分でやるしかありません。
Dare ni mo tanomenai kara, jihun de yaru shika arimasen.
Không nhờ ai được, tự mình phải làm thôi.
~つまり
Ý nghĩa: tóm lại; tức là. Được sử dụng khi nói về cái gì đấy bằng một cách khác; nói lại bằng một cách khác; diễn đạt lại; diễn tả lại.
* Cách dùng: Chỉ đơn giản là mệnh đề a. つまり mệnh đề a'.
つまりそれが君の言いたいことですね.Tsumari kore ga kimi no iitai koto desu ne.Nói tóm lại đây là điều cậu muốn nói phải không.
~そのため
nghĩa: do đó; vì thế; vì lí do đó...
* Cách dùng: Mệnh đề a (mục đích, lý do). そのため mệnh đề b(kết quả)
隣の駅で事故があったらしい。そのために電車が遅れている。
Tonari no eki de jiko ga atta rashii. Sono tame ni densha ga okurete iru.Có tai nạn ở ga bên cạnh. Do đó mà tàu điện bị muộn
~その結果
Ý nghĩa: bởi vì là; nếu nói là do sao thì, vì, bởi vì, vì, do bởi
* Cách dùng: a なぜなら(ば)/ なぜかというと/ どうしてかというと b. Với a là kết luận. Còn b là nguyên nhân, lý do. Kết thúc mệnh đề b thường là ~からです.
来週、国に帰る予定です。なぜならば、親友の結婚式に出席するからです 。Raishuu, kuni ni kaeru yotei desu. Naze naraba, shinyuu no kekkonshiki ni shusseki suru kara desu.Tuần sau tớ định về nước. Tớ về đám cưới đứa bạn thân ấy mà
~ばかりか
* Ý nghĩa: Không chỉ ~, ngoài ra còn...
* Cách dùng: N, A, V + ばかりか. Tuy nhiên N không có の.
林さんのお宅でごちそうになったば か りか、おみやげまでいただいた。Hayashi-san no otaku de gochisou ni natta bakari ka, omiyage made itadaita.Ở nhà anh Hayashi, không chỉ được ăn ngon mà còn có cả quà mang về nữa
~あげる
Ý nghĩa: dùng để nói về một cái gì đó mới được hoàn thành.
* Cách dùng: Vます, bỏ ます đi, rồi kết hợp với 上げる(ageru) nếu là tha động từ, hoặc kết hợp với 上がる(agaru) nếu là tự động từ.
やっとレポートを書き上げた。Yatto repooto (report) wo kaki ageta.
Cuối cùng tớ đã hoàn tất bản báo cáo.2. ケーキが焼きあがりましたよ。Keeki ga yaki agarimashita yo.Bánh đã nướng xong rồi đây
~きれない
Ý nghĩa: Hoàn toàn, hết cả ~ / đến cuối cùng có thể, không thể ~
* Cách dùng: Vます, bỏ ます đi, rồi kết hợp với ~きる/ ~きれる/ ~きれない.
木村さんは疲れきった顔をして帰って来た。
Kimura-san wa tsukare kitta kao wo shite kaette kita.
Anh Kimura với bộ mặt mệt phờ đã về.
174。~かけ
Ý nghĩa: Chỉ trạng thái giữa chừng, mới bắt đầu ~, chưa kết thúc ~
* Cách dùng: V ます, bỏ ます đi, rồi kết hợp với かけだ/ かけの/ かける.
1. この仕事はやりかけですから、そのままにしといてくだ さ い。
Kono shigoto wa yari kake desu kara, sono mama ni shitoite kudasai. = Công việc này mới bắt đầu làm nên cứ để như thế.
2. テーブルの上に飲みかけのコーヒーが置いてある。
Teeburu (table) no ue ni nomi kake no kouhii ga oite aru.
Trên bàn có đặt một cốc café uống dở.
~たて
Ý nghĩa: mới/vừa mới làm~... Cách thể hiện ý nói: hành động vừa xẩy ra
* Cách dùng: V ます, bỏ ます đi, rồi kết hợp với たてのN hoặc たてだ。 Mẫu này giống với Vたばかり hoặc Vてすぐあと.
焼きたてのパンは美味しいよ。Yaki tate no pan wa oishii.
Bánh mì vừa mới nướng xong ngon lắm đó.
~たらいいなあ/ ~といいなあ
Ý nghĩa: Thể hiện yêu cầu; nguyện cầu; mong ước
* Cách dùng:
+) Cách 1: N, A, V fuutsukei kết hợp với といい(のに)なあ
+) Cách 2: N, A, V chia về thể giả định (たら、eば) rồi thêm (いいのに)なあ.
もっと日本語が上手く話せたらいいなあ。(=話せるようになりたい)
Motto nihongo ga umaku hanasetara ii naa.
Tớ mong tớ có thể nói tiếng Nhật tốt hơn.
~ばよかった/~ば~のに
Ý nghĩa: Giá mà~ (thể hiện sự hối hận; sự ăn năn; sự hối lỗi; sự ân hận)
* Cách dùng: N, A, V chia về thể giả định (たら、eば) rồi kết hợp với よかった, のに
山下さんにあんな事を言わなければよかった。(=言って後悔している)
Yamashita-san ni anna koto wo iwanakereba yokatta...
Giá mà tớ đã không nói với bác Yamashita những điều như vậy.
飲み会、楽しかったよ。君も行けばよかったのに。
Nomikai, tanoshikatta yo. Kimi mo ikeba yokatta noni.
Liên hoan vui lắm ý. Nếu em cùng đi thì đã tốt
~かなあ
Ý nghĩa: Dùng để thể hiện việc tự hỏi chính mình về những mong muốn và cảm xúc.
* Cách dùng: Vる/Vない kết hợp với かな(あ).
1. バス、早く来ないかなあ。= Basu, hayaku konai kanaa.
Xe bus sao không đến sớm chứ
~ふりをする
Ý nghĩa: Dùng miêu tả trạng thái thể hiện bên ngoài khác với thực chất sự việc.
* Cách dùng:N, A, V futsukei kết hợp với ふりをする. Chú ý là tính từ đuôi "na" thì giữ nguyên "na", còn danh từ thì thêm "no".
田中さんは独身のふりをしているが、結婚していて、3人も子供がいる.
Tanaka-san wa dokushin no furi wo shite iru ga, kekkon shite ite, 3nin mo kodomo ga iru.
Anh Takana tỏ ra là người độc thân nhưng thực ra đã lập gia đình và có tới 3 đứa con rồi.
もしかすると~かもしれない
Ý nghĩa: có lẽ là... cũng không biết chừng. Mặc dù cũng biểu thị sự phỏng đoán của người nói như でしょう nhưng khả năng xảy ra thấp hơn. Nếu でしょうdiễn đạt sự việc có thể xảy ra ở mức 70 - 80% thì mẫu câu này chỉ áp dụng cho những hành động mà khả năng xảy ra tương đối thấp, chỉ khoảng 50%.
* Cách dùng: もしかすると/もしかしたら + V/A/N (fuutsukei) + かもしれません/かもしれない。. Tuy nhiên A"na" và N thì bỏ "da" đi.
1. もしかしたら、午後から 雪が 降る かもしれません。
Moshika shitara, gogo kara yuki ga furu kamoshiremasen.
Tuyết có thể sẽ rơi vào buổi chiều cũng nên.
必ずしも~とは限らない
Ý nghĩa: không nhất định; chưa hẳn thế.
* Cách dùng: N, V, A futsukei kết hợp với 必ずしも~とは限らない.
お金持ちが必ずしも幸福だとは限らない。
Okanemochi ga kanarazushimo koufuku da towa kagiranai.
Giàu có chưa hẳn đã hạnh phúc.
まるで~よう
Ý nghĩa: Giống như là~, hoàn toàn~
* Cách dùng: まるで + Nの/động từ thể ngắn + よう hoặc là まるで + (V/A/N)thể ngắn + みたい
彼の日本語はまるで日本人が話しているみたいに聞こえる。
Kare no nihongo wa marude nihonjin ga hanashite iru mitai ni kikoeru.
Tiếng Nhật của anh ấy nghe như người bản xứ nói chuyện.
~ところで
Ý nghĩa: thế còn; À, bây giờ; Nhân tiện
* Cách dùng:
もうすぐ、今年も終わりですね。ところで、お正月はどうなさいますか?= Mousugu, kotoshi mo owari desu ne. Tokoro de, oshougatsu wa dou nasaimasu ka?
Cũng sắp hết năm rồi nhỉ. Thế Tết năm nay sẽ làm thế nào?
~ところだった
Ý nghĩa: suýt nữa thì~
* Cách dùng: Vる + ところだった. Thường đi kèm với các từ như là もうちょっとで, 危なく, もう少しで, あと少しで..
~たところ
Ý nghĩa: Sau ~ (sau khi làm cái đó thì kết quả sẽ như thế nào đó)
* Cách dùng: Vた + ところ
けっして~ない
Ý nghĩa: quyết...không; dù thế nào cũng không...; không khi nào; không bao giờ, chẳng bao giờ
* Cách dùng: けっして luôn đi cùng với thể phủ định của động từ, tính từ, danh từ
1. 決してあなたを忘れません.= Kesshite anata wo wasuremasen.
Không bao giờ quên em.
まったく~ない
Ý nghĩa: chẳng... chút nào, không... tí nào.
* Cách dùng: まったく + thể phủ định của động từ và tính từ.
1. まったく知りません.= Mattaku shirimasen.
Tôi thực sự không biết.
2. 私はまったく泳げません= Watashi wa mattaku oyogemasen.
Tôi hoàn toàn không biết bơi.
~めったにない
Ý nghĩa: ít khi, hiếm khi
* Cách dùng: Nはめったにない hoặc めったにVない
こんないいチャンスはめったにありません.Konna ii chansu wa metta ni arimasen.Rất hiếm khi có được một cơ hội như thế này.
こんなチャンスはめったにないよ。Konna chansu wa metta ni nai yo.
Cơ hội như thế này là hiếm lắm đấy.
少しも~ない
Ý nghĩa: một chút cũng (không)
* Cách dùng: 少しも/ちょっとも + thể phủ định của động từ, tính từ.
少しも許さない.= Sukoshi mo yurusanai.=Không tha thứ một chút nào.
もし~たなら~
Ý nghĩa: Nếu đã ~ thì~
* Cách dùng: もし+ Vた/ Aiかった/ Anaだった/ Nだった + (な)ら
3. もし留学しなかったなら、今頃は国で結婚しているだろう。
Moshi ryuugaku shinakatta nara, imagoro kuni de kekkon shite iru darou.= Nếu không đi du học thì có lẽ bây giờ tôi đã kết hôn ở trong nước rồi.
もし~としても
Ý nghĩa: Cho dù là~. Hay sử dụng cho trường hợp có khả năng thực hiện thấp.
* Cách dùng: もし + V/Ai/Ana/N (thể ngắn) + と しても/ と したって
2. もしお金が沢山あったとしても、そんなものは買わない。
Moshi okane ga takusan atta to shite mo sonna mono wa kawanai.
Thậm chí là có nhiều tiền thì tớ cũng chẳng mua đồ như thế đâu.
もしも~なら
Ý nghĩa: nếu; giả sử; ví như
* Cách dùng:
もしも + V/ Ai /Ana/ N (thể ngắn) + なら
もしも + Ana/ N + なら
もしも + V/ Ai /Ana/ N (thể たら)~
もしも + V/ Ai /Ana/ N + ても/でも
1. もしも生まれ変われるなら、男になりたい。
Moshimo umare kawareru nara, otoko ni naritai.
Nếu được sinh ra 1 lần nữa thì muốn được làm con trai.
ほがいい
Vta、Vnai +ほがいいです
~か ~ないか、わかりません①
~か ~どうか、わかりません②
Cách nói khi không chắc chắn một sự việc nào đó có xảy ra hay không hoặc có chính xác hay không.
① 「Khẳng định + か、Phủ định + か + わかりません」.Giống như 「でしょう」, có thể kết hợp trực tiếp với
Aい/ Aな/ N ở cả dạng khẳng định và phủ định (dạng ngắn)
② 「Phủ định + か」được thay bằng 「どうか」. (Nghĩa giống ①)
あした 雨が ふるか ふらないか、わかりません
~の反対は......です
Cách sử dụng từ 「反対」. Được sử dụng trong trường hợp hai từ có nghĩa đối lập hoặc cách thức gì
đó đối lập nhau...
「やすい」の 反対は 「たかい」です。
Từ "yasui" [rẻ] đối lập với từ "takai" [đắt].
N1の中ではN2が一番好き/きらいです
Cách nói thích nhất hoặc ghét nhất cái gì đó trong một nhóm「N」cùng chủng loại.「N1」 là cái chung,
bao hàm (VD: hoa quả), còn「N2」là cái cụ thể (VD: táo)
二人とも
Phó từ「とも」có nghĩa bao hàm tất cả số từ được đề cập trước đó, được hiểu là "cả, tất cả...". Ngoài
số từ thì dùng「両方」 (りょうほう), nghĩa là "cả hai bên, hai phía".
へやには コンピュータが 五だい あります。五だいとも 新しいです
それで
Từ nối「それで」biểu thị mối quan hệ nhân - quả, được hiểu là "Vì vậy...cho nên". So với 「だから」thì 「そ
れで」nhấn mạnh hơn đến kết quả
兄は びょうきに なりました。それで、学校を 休みました。
Anh trai tôi bị ốm. Cho nên nghỉ học
N1では N2 が ー番 ~
Cách nói so sánh nhất.「N1」biểu thị một phạm vi, khu vực rộng nhưng có giới hạn, chẳng hạn "Nhật
Bản", "thế giới"...
日本では ふじさんが 一番 高いです。Ở Nhật Bản, núi Phú sĩ cao nhất
Vたほうがいいです
すぐ お医者さんの 所へ 行った 方が いいですね。あまい 物は 食べない 方が いいでしょう。
~。それに、...
「それに」là tiếp tục từ được sử dụng khi muốn nhấn mạnh hơn về một điều gì đó có cùng lớp nghĩa,
không phân biệt ý nghĩa tích cực hay tiêu cực. Có thể hiểu là "hơn nữa, mà còn..."
わたしは 寒気が します。それに、はき気も します。
Tôi bị cảm lạnh. Hơn nữa lại bị ho
V/A(い)/A(な)/N(PlainForm・Non-past)と、
Vます/ません
Mẫu câu biểu thị ý nghĩa vì có một điều kiện nào đó (phần trước ~と), nên dẫn đến một kết quả, sự việc mang tính tự nhiên, tất yếu
日が 出ると、あつく なります。Khi mặt trời lên, thì nóng
Vう/ようと思っています
[Vう/Vよう] とは 思って いません
Động từ dạng「おうの形」, biểu thị ý chí của người nói「Vう/ようと思っています」biểu thị ý chí, mong muốn,dự định nào đó đã có từ trước đó và vẫn đang tiếp diễn. Còn 「Vう/ようと思います」thì biểu thị ý chí trong thời điểm đó, ở chỗ đó. Lưu ý chỉ có những động từ mang nghĩa ý chí thì mới sử dụng được ở dạng ý chí. Còn những động từ khác như「ある」(có)「おちる」(rơi, rụng)「生まれる」(được sinh ra),「できる」(được hoàn thiện) thì không sử dụng được dạng này.
わたしは通訳になろうとは思っていません。
Tôi không định sẽ trở thành phiên dịch
Nの,V1 dic.ために、V2
「ために」trong trường hợp này biểu thị mục đích. Vế sau có rất nhiều cách nói khác nhau như: 「~てください」,「~なさい」,「~ています」,「~たほうがいいです」,「~なければなりません」v.v...
統計の資料を作るために、買いました。
Tôi mua [cái đó] để làm tư liệu thống kê
V だす
bắt đầu V ( đột ngột)
じゅぎょうが 終わったら、急に雨が 降りだしました。
khi giờ học kết thúc thì trời bỗng đỗ mưa.
V つづける
Làm V tiếp, V liên tục( xuốt)
今朝の仕事を やりつづけます。
tôi sẽ tiếp tục làm công việc sáng nay lúc 1 giờ.
さっきから ずっと 電話のベルが 鳴りつづけています。
tiếng chuông điện thoại reo liên tục ( xuốt) từ khi nãy
Vても かまわない
V cũng không sao/ được (có thể)V ( cho phép, khả năng)
このレストランでは カードで はらっても かまいません。
ở nhà hàng này có thẻ cũng được.
用事が あったら、早く 帰っても かまいません。
Nếu có việc bận thì về trước cũng không sao.
S1ても(でも)、 S2
Dù S1, nhưng S2
くすりを のんでも、 元気に なりません。
Dù uống thuốc nhưng vẫn chưa khỏe.
やくそくしましたから、雨がふっても、 来ます。
Vì đã hẹn rồi nên dù mưa tôi cũng tới.
Vて いただけませんか
Làm ơn..... (nhờ người khác làm gì cho mình)
すみません、この漢字の読み方を 教えて くださいませんか。
Xin lỗi làm ơn hãy chỉ cho tôi cách đọc chữ hán này
Vた まま
Cứ để nguyên V
Giữ nguyên trạng thái V, rồi thực hiện một hành động khác.
きのう よっぱらったので、スーツをきたまま 寝てしまった。
Hôm qua vì say quá, nên đã mặc nguyên bộ vest rồi đi ngủ.
Vた あとで
Sau khi V
仕事が 終わったあとで、飲みに行きませんか。
Sau khi xong việc mình cùng đi uống nhé
Vた ばかりです
Vừa mới V (Theo ý của người nói.)
- きょねん 私は 大学を 卒業したばかりです。
Tôi vừa mới tốt nghiệp đại học năm ngoái.
- さっき 昼ごはんを 食べたばかりです。
Vừa mới ăn trưa khi nãy.
Vる ところだ
Chuẩn bị/ bắt đầu làm....
- A: もう ご飯を食べましたか。Đã ăn cơm chưa?
B: いいえ、まだです。今から 食べるところです。Chưa, bây giờ chuẩn bị ăn.
Vているところだ
Đang ....
- いま、レポートを書いているところです。
Bây giờ tôi đang viết báo cáo
Vた ところだ
Vừa mới...
- 今、仕事が 終わったところです。Công việc vừa mới xong.
- たった今 家に帰ったところです。Tôi vừa mới về tới nhà
OTHER SETS BY THIS CREATOR