138 terms

文法N3

STUDY
PLAY
~ こと
việc, điều ~
先輩の言うことはよく聞いたほうがいい。
Bạn nên nghe kĩ những gì người đi trước nói.
亡くなった祖母のことを思い出す。
Tôi luôn nhớ về người bà đã mất.
Vる+こと(は/が)できる
Có thể làm V
英語を読むことはできるが、書くことはできない。
Tôi có thể đọc nhưng không thể viết tiếng Anh được.
Vる/Vない + こと(が/も)ある
thỉnh thoảng làm hay không làm ~
朝は電車が込んでいて、乗れないことがある。
Vào buổi sáng vì xe thường đông, thỉnh thoảng tôi không thể lên được.
食事はたいてい自分で作るが、時には外食することもある。
Tôi thường tự mình chuẩn bị bữa ăn nhưng cũng có lúc tôi ăn ở ngoài.
Vた + ことがあります
đã từng làm V
富士山に登ったことがありますか。
Bạn đã từng leo núi Phú Sĩ chưa?
Vる/Vない + ことにする
quyết định việc gì đó dựa trên ý chí của bản thân
いろいろ比べてみて、この辞書を買うことにした。
Sau khi thử so sánh đủ kiểu, tôi đã quyết định mua cuốn từ điển này.
Vる/Vない + ことになる
việc gì đó đã được quyết định (không phụ thuộc ý chí của người nói)
来月アメリカへ出張することになった。
Tôi đã nhận được quyết định đi công tác ở Mỹ vào tháng sau.
~ことにしている
a. Ý nghĩa: thói quen do tự mình quyết định

b. Cấu trúc: Vる/Vない + ことにしている
健康のため、毎朝牛乳を飲むことにしている。
Để được khỏe mạnh, hàng sáng tôi tạo cho mình thói quen uống sữa.
田中さんは、帰りが遅くなるときは、必ずメールすることにしているそうだ。
Nghe nói anh Tanaka mỗi khi về trễ luôn có thói quen gửi mail.
若いころはオリンピックに出るのが夢で、毎日8時間練習することにしていた。
Lúc tôi còn trẻ để hoàn thành giấc mơ tham dự thế vận hội, tôi quyết định tạo cho mình thói quen luyện tập 8 tiếng mỗi ngày.
休日は家で仕事をしないことにしているのに、今週はどうしても金曜日に終らせることができず、持って帰ってきた。
Dù tôi có thói quen vào ngày nghỉ không làm việc ở nhà, nhưng tuần này dù cố gắng thế nào đi nữa thì tôi không thể làm xong công việc vào ngày thứ sáu nên tôi quyết định mang tài liệu về nhà.
~ことになっている
a. Ý nghĩa: tập quán, quy tắc, dự định (xảy ra không liên quan đến ý chí của người nói)

b. Cấu trúc: Vる/Vない + ことになっている
本校では、教室では日本語しか話せないことになっている。
Tại trường này trong phòng học chỉ được nói tiếng Nhật.
法律では、20歳未満はお酒を飲んではいけないことになっている。
Pháp luật quy định người dưới 20 tuổi không được uống rượu.
私のうちでは、1月2日に親せきが皆、集まることになっている。
Gia đình tôi có tập quán vào mùng 2 tháng 1 họ hàng thân thích tụ họp.
あしたはアルバイトの面接に行くことになっている。
Ngày mai tôi có cuộc phỏng vấn về việc làm thêm ngoài giờ.
「中村さんとここで10時に会うことになっていたんですが。。。」
Anh Nakamura hẹn gặp tôi lúc ở đây 10 giờ với anh Nakamura mà...
Thể khả năng + ようになる
Thay đổi khả năng
初めてスキーに行った。2時間ほどで滑れるようになった。
Lần đầu đi trượt tuyết tôi mất khoảng 2 tiếng để có thể trượt được.
Danh từ + のようだ/ような/ように
Giống như là (nhưng không phải là sự thật)
山の上から見た景色、まるで絵のようだった。
Cảnh sắc nhìn từ trên núi đẹp hệt như tranh.
まだ2月なのに、きょうは春のような暖かさだ。
Dù chưa tới tháng 2 nhưng ngày hôm nay ấm áp như mùa xuân vậy.
この川の水は氷のように冷たい。
Nước ở con sông này lạnh như băng.
Vる /Vない + ようにする
cố gắng làm/ không làm V~
わからない言葉はすぐに辞書で調べるようにしている。
Tôi cố gắng mỗi khi gặp từ mới lập tức tra từ điển.
[Danh từ/Tính từ/Động từ]ở dạng bổ nghĩa cho danh từ +ようだ
Có vẻ như (phán đoán bằng cảm giác của bản thân)
電話が留守電になっている。家族で出かけているようだ。
Điện thoại tự động trả lời. Có vẻ gia đình họ đi vắng rồi.
彼女は本当に何も知らないようだった。
Có vẻ như cô ta thực sự không biết gì.
Vる /Vない + ように(と) + 言う/書く...
Trích dẫn gián tiếp, làm mềm câu 下さい
先生は学生にもっとよく勉強するように言った。
Thầy giáo nói với học sinh rằng họ phải chăm học hơn nữa.
医者に激しい運動はしないようにと注意された。
Bác sĩ nói rằng chú ý không vận động mạnh.
「時間に遅れないように」
「Xin vui lòng đừng đến trễ」
ように
mong ước, hy vọng
「今年が良い年になりますように」
「Hy vọng năm nay là một năm tốt lành」
~ようになっている
a. Ý nghĩa: nói về chức năng của máy móc.

b. Cấu trúc Vる /Vない + ようになっている
このストーブは大きく傾くと、自動的に火が消えるようになっている。
Khi cái máy sưởi này nghiêng quá mức, lửa sẽ tự động tắt.
このドアは閉めると、カギがかかるようになっている。
Khi cái cửa này đóng nó sẽ tự khóa lại.
この自動販売機はレバーを押さないと、おつりが出ないようになっている。
Cái máy bán hàng tự động này nếu không ấn cần gạt, tiền thừa sẽ không ra.
この画面はパスワードを入力しないと、開くことができないようになっている。
Cái màn hình này nếu không nhập password nó sẽ không bật lên.
~ような/ように:
a. Ý nghĩa: chỉ ra ví dụ(giống như)

b. Cấu trúc: [Danh từ/Động từ] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ + ような (+Danh từ)/ように (+Tính từ/Động từ)
私は赤いやピンクのような、明るい色が好きだ。
Tôi thích màu sáng như màu đỏ hay màu hồng.
私も早くリンさんのように、上手に日本語が話せるようになりたい。
Tôi muốn nhanh chóng có thể nói thành thạo tiếng Nhật như là Linh.
「私もあなたが着ているようなセーターがほしい」
「Tôi muốn có một cái áo khoác như cái mà bạn mặc」
アメリカのような大きな国では、国内にも時差があって当然だ。
Ở những nước lớn như nước Mĩ, đương nhiên có sự chênh lệch múi giờ trong nước.
~みたいだ
a. Ý nghĩa1 :
- Phỏng đoán.
- Giống cấu trúc: [Danh từ/Tính từ/Động từ] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ +ようだ ở N4
- Cấu trúc này thường dùng trong văn nói.

* Cấu trúc: Danh từ/Tính từ đuôi な bỏ な/ [Động từ/Tính từ đuôi い] thể thông thường + みたいだ
「星がたくさん出ている。あしたも晴れみたい」
「Trên trời có nhiều sao. Ngày mai có vẻ cũng rất đẹp trời」
「あの店、人気がないみたいだね。いつ行ってもすいている」
「Cửa hàng này có vẻ không nổi tiếng lắm. Lúc nào đến cũng thấy vắng vẻ」
「おとうさん、すごく怒っているみたいだから、近づかないほうがいいよ」
「Bố có vẻ đang cực kỳ giận. Vì vậy không nên lại gần.」
「風邪をひいたみたいなんです。きのうから、のどが痛くて」
「Có vẻ mình bị cảm rồi. Từ hôm qua thấy đau họng」
「オウさん、このごろやせたみたい。どうかしたの」「ううん、なんでもない」
「Ou này, dạo này có vẻ bạn gầy đi. Sao vậy?」「Không. Không có gì」
「今井君はもう帰ったのかな」「みたいだね。かばんがないから」
「Giờ bé I đã về rồi nhỉ」「Có vẻ thế. Vì không thấy cặp của nó nữa.」

b. Ý nghĩa 2: Giống như là... (nhưng sự thực không phải thế).
- Giống cấu trúc: Danh từ + のようだ/ような/ように: Giống như là (nhưng không phải là sự thật) ở N4.

* Cấu trúc: Danh từ/Động từ thể thông thường + みたいだ
宝くじで1000万円当たった。夢(を見ている)みたいだ。
Tôi đã trúng xổ số 1000 vạn yên. Giống như đang mơ vậy.
「あの雲、見て。ゾウみたいな形だよ」「ほんとだ」
「Đám mây kia có hình giống như con voi nhỉ」「Đúng thế」
兄はすぐに泣いたり怒ったり笑ったりする。まったく、子どもみたいだ。
Anh tôi rất dễ khóc, giận, cười. Như trẻ con vậy.
ホームステイ先の家族はみんなやさしくて、自分の家にいるみたいだった。
Mọi người trong gia đình Homestay thật thân thiện. Làm tôi thấy cứ như ở nhà vậy.

c. Ý nghĩa3: Chỉ ra ví dụ = よう (Giống mẫu số 4)
* Cấu trúc: Danh từ + みたいだ
私は寒いのが嫌いなので、ハワイみたいな、1年中暖かいところで暮らしたい。
Tôi ghét sự lạnh lẽo. Tôi muốn sống ở nơi ấm áp quanh năm như Hawai.
私も早くリンさんみたいに、日本語が上手になりたいなあ。
Tôi muốn nhanh chóng giỏi tiếng Nhật như Linh.
私の田舎にはコンビニみたいな便利な店はありません。
Ở quê tôi không có cửa hàng nào tiện lợi như Konbini.
「彼みたいに遊んでばかりいると、試験に落ちますよ」
「Kare mitaini asonde bakari iru to, shiken ni ochimasu yo」
「Nếu ham chơi như cậu ta thì cậu sẽ trượt kì thi đấy」

d. Chú ý:
- みたいだ giống với ようだ nhưng thường dùng trong hội thoại thân mật.
- みたい dùng như tính từ đuôi na.
Danh từ/Tính từ đuôi な bỏ な/ [Động từ/Tính từ đuôi い] thể thông thường + らしい: có vẻ như (suy đoán có căn cứ, kết quả có tính chính xác cao)
朝起きて見ると、道がぬれていた。夜の間に雨が降ったらしい。
Sáng khi tôi thức dậy, đường bị ướt. Có vẻ như tối qua có mưa.
「うわさによると、あの二人、結婚するらしいよ」
Theo tin đồn 2 người đấy đang chuẩn bị kết hôn.
~らしい
a. Ý nghĩa: Đưa ra cảm nhận mạnh về điều ~ (nhấn mạnh), Biểu tượng cảm xúc smile にふさわしい)

b. Cấu trúc: Danh từ + らしい
大山さんは拾ってきたネコを育てているそうだ。いかにも動物好きな彼らしい。
Tôi nghe nói ông Ooyama nuôi con mèo bị bỏ rơi. Có lẽ ông ta thật là một người yêu động vật.
「そのセーターの色、春らしくてすてきね」
「Màu của cái áo khoác đó đẹp như mùa xuân vậy.」
「就職したのだから、もっと社会人らしくしなさい」
「Vì anh đã được nhận vào làm, hãy ra dáng một người đi làm.」
彼女は体がじょうぶで、病気らしい病気をしたことがない。
Cô ta rất khỏe, chẳng bao giờ bị ốm cho ra ốm cả.

c. Chú ý: Danh từ + らしい được sử dụng như một tính từ đuôi い .
子供らしい子供が少ない
Có ít trẻ con đúng nghĩa trẻ con.
Vる/Vない + つもり
Dự định làm hay không làm V
大学を卒業したら就職するつもりだ。進学するつもりはない。
Tôi định sau khi tốt nghiệp đại học sẽ tìm việc. Tôi không định học tiếp nữa.
山田さんは今の仕事を辞めるつもりらしい.
Hình như ông Yamada định nghỉ công việc hiện tại.
もうたばこは吸わないつもりだったが、人に勧められてつい吸ってしまった。
Tôi đã định không hút thuốc lá nữa nhưng khi được người khác mời tôi đã vô tình lại hút mất rồi.
~つもり
a. Ý nghĩa: đã tin rằng... (nhưng thực tế là không phải như thế).

b. Cấu trúc: Danh từ + の/Vた/Vている/Tính từ đuôi い/ tính từ đuôi な + つもり
メールを送ったつもりだったが、届いていなかった。
Tôi đã nghĩ rằng mình đã gửi mail nhưng mail không tới.
バッグにさいふを入れたつもりだったが、買いものをしようとしたら、なかった。
Tôi nghĩ rằng mình đã cho ví vào túi nhưng khi tôi định mua đồ thì nó không thấy nó đâu.
この問題はわかっているつもりだったが、テストでは間違えてしまった。
Tôi cứ nghĩ rằng mình hiểu biết vấn đề đó rồi nhưng khi làm bài thi vẫn bị sai chỗ đó.
まだ若いつもりだったのに、電車の中で席を譲られてショックだった。
Tôi nghĩ rằng mình vẫn còn trẻ nhưng tôi bị shock khi được nhường chỗ trên xe điện.
私は人より絵が上手なつもりだったが、美術大学に進学したら、もっとすごい人がおおぜいいた。
Tôi nghĩ rằng mình giỏi vẽ hơn người nhưng khi vào đại học mĩ thuật người giỏi hơn tôi có rất nhiều.
ぼくは彼女とは友達のつもりなのに、彼女はぼくと結婚したいらしい。困ったなあ。
Tôi nghĩ rằng mình với cô ấy chỉ là bạn nhưng cô ấy lại rất muốn kết hôn với tôi. Rắc rối quá.
てくる
a. Hành động mang tính di chuyển hướng về phía người nói và thời điểm hiện tại.
駅が近づいてきた。
Chúng ta đang tiến gần đến nhà ga.
帰国の日が近づいてきた。
Ngày về nước đang đến gần.
久しぶりに父から電話がかかってきた。
Đã lâu rồi không nhận được điện thoại từ bố.

b. Hành động di chuyển đang xảy ra thì có hành động khác xen vào giữa chừng.
うちに来る友人に、飲み物を買ってきてくれるように頼んだ。
Tôi nhờ người bạn đang đến nhà mình mua đồ uống đến cho tôi.

c. Làm một hành động nào đó rồi quay trở lại địa điểm lúc nói.
(出かけるときに)「ちょっと、コンビニに行ってきます」
(Lúc ra ngoài)「 Tôi đi đến cửa hàng tiện lợi một chút rồi quay lại ngay」
(駅で)「切符を買ってくるから、ここで待っていて」
(Ở nhà ga)「 Vì tôi đi mua vé rồi sẽ quay lại, xin hãy đợi ở đây」

d. Hành động mang tính biến đổi hướng về thời điểm hiện tại.
寒くなってきた。もうすぐ冬だ。
Trời trở nên lạnh lẽo. Đã là mùa đông rồi.
日本で働く外国人が増えてきた。
Ở Nhật Bản số người nước ngoài làm việc đang tăng lên.
~てくる
a. Ý nghĩa: Hành động, phản ứng tự nhiên xuất từ trong tâm, thể hình.

b. Cấu trúc: Vて + くる
悲しくて、涙が出てきた。
Vì buồn, nước mắt cứ trào ra.
こう暑いと、じっとしていても汗が出てくる。
Khi quá nóng, dù không hoạt động mồ hôi vẫn cứ ra.
そのときはあまり感じなかったが、あとになって怒りがわいてきた。
Lúc đó tôi không cảm thấy gì nhưng sau đó giận sôi lên.
しばらくしてから、優勝の喜びがこみあげてきた。.
Sau thoáng chốc, cảm giác chiến thắng (vô địch) vỡ òa ra.
~てほしい/もらいたい
a. Ý nghĩa 1: Chỉ hy vọng, yêu cầu của mình đối với người khác.
* Cấu trúc: Vて/Vないで + ほしい/もらいたい
Ngoài ra có cấu trúc Vて + ほしくない

親には長生きしてもらいたい。
Tôi muốn bố mẹ sống lâu hơn.
子どもには、皆に愛される人間になってほしいと思う。
Tôi muốn con tôi trở thành người được mọi người yêu quí.
「みんなに食べてもらいたいと思って、きょうはケーキを焼いて来ました」
「Vì tôi muốn mọi người được ăn, ngày hôm nay tôi đến để nướng bánh」
「これはここだけの秘密だから、だれにも言わないでほしい」
「Vì đây là điều bí mật giữa tớ và cậu, đừng nói cho ai biết」
「すみません、ちょっと見てもらいたいものがあるんですけど」
「Xin lỗi. Có một vật tôi muốn bạn xem qua một chút」
~ば/たら/と。。。たい/のに/よかった など
a. Ý nghĩa 1: Hy vọng vào điều không có thật ở hiện tại/cảm thấy đáng tiếc
もし私が医者だったら、病気で苦しむ人たちを助けてあげられるのに。
Nếu tôi là bác sĩ, tôi sẽ giúp đỡ những người khổ vì bệnh tật.
「買わないんですか」「ええ、もう少し安ければ買うんですけど」
「Bạn không mua sao?」「Ừ. Nếu rẻ hơn một chút nữa có lẽ sẽ mua」
もし生まれ変わることができるのなら、次は男(/女)に生まれたい。
Nếu có thể được tái sinh, tôi muốn lần tiếp theo sinh ra là con trai (/con gái).
子どもがいなければ、もっと働けるのだが。
Nếu không có con, tôi sẽ làm việc nhiều hơn nữa.
「すみません、説明が下手で。もっとうまく説明できるといいんですが」
「Xin lỗi. Bài diễn thuyết tệ quá. Lẽ ra tôi có thể diễn thuyết tốt hơn」

b. Ý nghĩa 2: Đáng tiếc là không thể làm khác với hiện thực.
もう少し時間があれば、全部できたのに。
Nếu có thêm chút thời gian nữa thì tôi đã có thể làm hết.
「きのうの交流会、楽しかったよ。鈴木さんも行けばよかったのに」
「Buổi giao lưu ngày hôm qua thật là vui. Nhưng đáng tiếc là ông Suzuki không thể tham gia」
あのときもう少し勇気があったら、彼を助けてあげられたかもしれない。
Nếu lúc đó nỗ lực thêm một chút thì rất có thể đã cứu được anh ấy.
あと少しで合格できたのに。もうちょっとがんばればよかった。
Dù đã đậu (sát nút) nhưng nếu cố gắng thêm một chút nữa thì kết quả đã tốt hơn.
タクシーで行けばよかった。そうすれば間に合ったかもしれない。
Nếu đi bằng taxi thì đã tốt. Nếu làm như vậy rất có thể đã kịp giờ.
友だちを怒らせてしまった。あんなこと、言わなければよかった。
Tôi đã làm bạn mình nổi giận. Lẽ ra tôi không nên nói những điều như thế.
使役形を使った表現 - Sử dụng thể sai khiến:
a. Ý nghĩa 1: Sự cho phép, sự chấp thuận, xin phép.
子どもが習いたいというので、ピアノを習わせることにした。
Nghe con muốn học, tôi đã quyết định cho nó học piano.
アルバイトをしたいのだが、親が高校生の間はだめだと言って、させてくれない。
Tôi muốn đi làm thêm nhưng, bố mẹ nói khi còn là học sinh trung học thì không được và không cho tôi làm.
子どものころ、親にマンガを読ませてもらえなかった。
Lúc bé bố mẹ không cho phép tôi đọc truyện tranh.

b. Ý nghĩa 2: không định làm thế nhưng tạo ra hậu quả xấu.
冷蔵庫に肉があるのを忘れていて、腐らせてしまった。
Tôi quên không cho thịt vào tủ lạnh và nó bị thiu mất.
子どもを病気で死なせてしまった。
Con tôi đã chết vì bệnh tật.

c. Ý nghĩa 3: nhận được sự cho phép, sự chấp thuận.
* Cấu trúc: 使役形+てもらう など

母が入院したので、きょうは仕事を休ませてもらった。
Vì mẹ phải nhập viện, ngày hôm nay tôi được phép nghỉ việc.
「すみません、体調が悪いので、早く帰らせてください」
Xin lỗi. Vì tôi thấy không được khỏe, xin cho tôi được về nhà sớm.
「先生がいらっしゃるまで、ここで待たせてもらってもいいですか」
Cho đến khi thầy giáo đến, cho phép tôi đợi ở đây được không?
「すみません、ここに荷物を置かせてもらえませんか」
Xin lỗi. Tôi có thể đặt hành lí ở đây được không?
「3年ほどアメリカの工場に行ってほしいんだが」「そのお話、少し考えさせていただけませんか」
「Anh có thể đến nhà máy của Mỹ làm việc khoảng 3 năm được không?」「Về chuyện đó, hãy để tôi suy nghĩ thêm.」

d. Ý nghĩa 4: được làm giúp, cảm thấy biết ơn.
私の家は貧しかったが、親は私を大学まで行かせてくれた。
Nhà tôi nghèo nhưng bố mẹ đã trợ cấp tôi đến đại học.
けがをして手が使えないので、姉にごはんを食べさせてもらった。
Vì tôi bị thương không sử dụng tay được nên chị tôi đã giúp cho tôi ăn.
電車の中で急に倒れそうになり、前にいた人に頼んで、座らせてもらった。
Trên xe điện đột nhiên tôi suýt ngã. Tôi đã nhờ người phía trước và được phép ngồi nhờ.
「きょうはすばらしいお話を聞かせていただき、本当にありがとうございます」
「Ngày hôm nay tôi đã được nghe câu chuyện tuyệt vời. Tôi thật sự cảm ơn anh.」
自動詞を使った表現 - Sử dụng tự động từ
Ý nghĩa: Để biểu thị tính chất, tình trạng của vật.

このかばんは軽くてたくさん入るので、旅行に便利だ。
Cái cặp này vừa nhẹ lại vừa có thể cho nhiều đồ vào nên rất tiện lợi cho việc đi du lịch.
このマンガはよく売れている。人気があるのだろう。
Quyển truyện tranh này đang được đọc nhiều. Có vẻ nó rất nổi tiếng.
「壊れやすいものですから、気をつけて運んでください」
「Vì đây là đồ dễ vỡ, xin hãy cẩn thận khi vận chuyển」
私の髪はパーマがかかりにくいんです。
Tóc của tôi khó để làm xoăn.
この包丁はよく切れる。
Con dao này sắc.
~さ
Chuyển tính từ đuôi い thành danh từ bằng cách bỏ い thêm さ. Tính từ đuôi な cũng có thể làm tương tự tuy nhiên lưu ý rằng bản thân nó đã là một danh từ rồi.

Ví dụ:

長さ{/重さ/高さ/厚さ}を測る。
Nagasa {/omosa/takasa/atsusa} wo hakaru.
Đo chiều dài (/trọng lượng/chiều cao/độ dày).

この地方は暑さ、寒さの差が大きい。
Kono chibou ha atsusa, samusa no sa ga ookii.
Ở địa phương này sự khác biệt giữa nóng và lạnh là rất lớn.

都会には都会の、田舎には田舎の良さがある。
Đô thị có mặt tốt của đô thị. Làng quê có mặt tốt của làng quê.
冷凍すると、新鮮さを保つことができる。
Nếu cấp đông (đồ ăn), độ tươi của nó được bảo tồn.
~み
a. Ý nghĩa: Chuyển tính từ イ・tính từ ナ thành danh từ biểu hiện cảm nhận về tính chất, tình trạng của ~. Tuy nhiên, các tính từ sử dụng với み không nhiều.

b. Cấu tạo: [tính từ イ・tính từ ナ] bỏ đuôi thêm み
丸みを帯びた形・青みを帯びた白・厚みのある板
Hình tròn/Màu trắng pha xanh /Tấm ván dày
校長は入学式で毎年同じことを言っている。ぜんぜん新鮮みがない。
Trong lễ nhập học hàng năm thầy hiệu trưởng đều nói những điều giống nhau. Chả có gì mới cả.
「お会いできる日を楽しみにしています」
「Tôi mong đến ngày có thể gặp bạn」
のではないだろうか/ないかと思う
a. Ý nghĩa: Ý kiến, chủ trương

b. Cấu trúc: Danh từ + な/[Động từ/Tính từ] dạng bổ nghĩa cho danh từ
道が込んでいる。これでは間に合わないのではないだろうか。
Đường đang đông. Thế này thì không kịp giờ mất.
この仕事を6時までに終らせるのは無理なのではないだろうか。
Thật khó có thể xong công việc này trước 6 giờ.
AチームよりBチームのほうが強いのではないかと思う。
Tôi nghĩ đội B mạnh hơn đội A.
彼は犯人ではないのではないかと思う。
Tôi nghĩ anh ấy không phải là thủ phạm.
木村さんは知らないと言ったが、本当は知っていたのではないだろうか。
Anh Kimura nói rằng anh ấy không biết nhưng thực ra anh ấy đã biết.
~んじゃない?/んじゃないかと思う
~んじゃない?/んじゃないかと思う
- Ý nghĩa: biểu hiện mang tính hội thoại của [~のではないだろうか]
「山田さんへのプレゼント、何がいいと思う?」
「山田さんは甘いものが好きだから、おいしいお菓子がいいんじゃない?」
「Tôi nên tặng cái gì cho anh Yamada?」
「Vì Yamada thích đồ ngọt, bạn nghĩ sao về việc tặng bánh kẹo ngon?」
「木村さん、遅いね」「もしかしたら、約束を忘れているんじゃない?」
「Anh Kimura đến muộn nhỉ」「Có thể nào anh ấy quên mất cuộc hẹn rồi không?」
「林さん、きょう会議があることを知らないんじゃないかと思うんですけど」
「Anh Hayashi này, tôi cứ nghĩ là anh không biết hôm nay có cuộc họp」
~てはー〉ちゃ ~ではー〉じゃ
「これからは遅刻しちゃいけませんよ」
「Từ giờ không được đến muộn nữa nhé」
「そんなにお酒を飲んじゃだめだよ」
「Đừng có uống nhiều rượu như thế」
~てしまうー〉ちゃう ~でしまうー〉じゃう
「宿題、まだでしょ。早くやっちゃいなさい」
「Chưa làm bài tập à? Hãy đi làm xong nhanh đi」
「このマンガ、おもしろくて、1日で読んじゃった」
「Quyển truyện tranh này thật là hay. Tôi đã đọc xong trong một ngày」
縮約形 (Dạng rút gọn)
a. ~ている => てる ~でいる => でる
「あそこに座ってる人、だれ?」
「Người ngồi đằng kia là ai vậy?」
「すぐ行くから、先に行ってて」
「Vì tôi sẽ đến ngay , bạn đi trước đi nhé」
「どうしたの。泣いてちゃわからないよ。理由を言ってくれなくちゃ」
「Sao thế? Không hiểu sao bạn lại khóc. Phải nói lí do cho mình biết chứ」

b.~ておく => とく ~でおく => どく
「来週までにこの本、読んどいてください」
「Hãy đọc hết quyển sách này đến tuần sau」
「これ、どこに片付けるんですか」「机のうえに置いといていいよ」
「Cái này, nên xếp nó ở đâu?」「Tốt nhất hãy để sẵn trên bàn」
「大切なことはメモしといてください」
「Xin hãy lưu ý trước những chỗ quan trọng」
「夏休みに海外旅行に行くんでしょ。早くパスポート取っとかないと、間に合わないよ」
「Kì nghỉ hè đi du lịch nước ngoài nhỉ? Nếu không chuẩn bị passport sớm sẽ không kịp mất」

c. ~なければ => なきゃ
「もっと勉強しなきゃ、合格できないだろうな。」
「Mình phải học thêm nếu không có lẽ sẽ không đỗ」
「そろそろ起きなきゃ遅刻しちゃう。」
「Tôi phải dậy sớm nếu không sẽ trễ mất」
「ジュースはもっと冷たくなきゃおいしくないよ」
「Nước hoa quả này phải lạnh hơn nữa nếu không sẽ không ngon」

d.~なくては(いけない)ー〉なくちゃ(いけない)
~なければ(ならない)ー〉なきゃ(ならない)

「そろそろ帰らなくちゃ。遅くなると母が心配するから」
「Tôi phải về đây. Nếu về muộn mẹ tôi sẽ lo lắng」
もうこんな時間。早く行かなきゃ。
Đã quá muộn rồi. Phải đi sớm thôi.
「元気になるためには、もっと食べなきゃだめだよ」
「Để được khỏe mạnh, cần phải ăn thêm」
~から~にかけて
a. Ý nghĩa: khoảng cách đại khái

b. Cấu trúc: Danh từ ~から danh từ~にかけて
このあたりでは、4月から5月にかけていろいろな花が咲く。
Ở vùng này, từ tháng 4 đến tháng 5 có nhiều loài hoa nở.
台風の影響で、昨夜からけさにかけて、激しい雨が降り続いた。
Do ảnh hưởng của con bão, từ tối qua đến sáng nay vẫn tiếp tục mưa lớn.
この植物は九州北部から中部にかけて見られる。
Loài thực vật này có thể gặp ở vùng từ bắc đến trung tâm Kyuushuu.
ガス爆発で、彼は肩から腰にかけて大やけどを負った。
Do vụ nổ khí ga, anh ta bị bỏng nặng từ vai đến hông.
~だらけ
a. Ý nghĩa: Trong tình trạng có đầy thứ ~ (nghĩa tiêu cực)

b. Cấu trúc: Danh từ + だらけ
ほこりだらけの部屋/泥だらけのくつ
Phòng đầy bụi/Giày đầy bùn.
数学の答案は間違いだらけだった。
Đáp án môn toán có đầy lỗi.
苦労した祖父の手は固くてしわだらけだ。
Bàn tay khắc khổ của ông tôi cứng và đầy nếp nhăn.
山頂までの道は石ころだらけだ。
Đường lên đỉnh núi đầy sỏi đá.
父の部屋は本だらけで足の踏み場もない。
Phòng bố tôi chứa đầy sách đến nỗi không có chỗ để đi.
~おかげ
a. Ý nghĩa: Do ~ dẫn đến kết quả tích cực (thỉnh thoảng cũng có lúc là kết quả tiêu cực)

b.Cấu trúc: [Danh từ/Động từ /Tính từ] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ

仕事が早く済んだのは、友だちが手伝ってくれたおかげだ。
Công việc xong sớm là nhờ có sự giúp đỡ của bạn bè.
白髪が少ないおかげで若く見られることが多い。
Nhờ có ít tóc bạc mà tôi thường được cho là trẻ trong mắt người khác.
医療技術の進歩のおかげで平均寿命が伸びた。
Nhờ sự tiến bộ trong kĩ thuật y tế mà tuổi thọ trung bình của con người tăng lên.
彼の言うことを信じたおかげでひどい日にあった。
Do tin vào những điều anh ta nói mà tôi có một ngày khủng khiếp.
「お母様の具合はいかがですか」「おかげさまで、すっかり良くなりました」
「Tình trạng mẹ bạn thế nào rồi?」「Cám ơn lời hỏi thăm. Mẹ tôi đã hoàn toàn khỏe mạnh」
~せい
a. Ý nghĩa: do ~ dẫn đến kết quả tiêu cực, khiển trách.

b.Liên kết: [Danh từ/Động từ /Tính từ] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ
あの人のせいでみんなが迷惑している。
Vì người đó mà mọi người gặp rắc rối.
景気が悪いせいでボーナスが減った。
Vì tình hình kinh tế xấu đi mà tiền thưởng giảm.
試合に負けたのはミスをした私のせいだ。
Thua trận là do lỗi lầm của tôi.
大気汚染が悪化したのは、政府が何の対策も立てなかったせいだ。
Tình trạng ô nhiễm không khí xấu đi là do chính phủ không có biện pháp đối phó.
彼女は何でも人のせいにするから嫌われている。
Cô ta bị ghét vì cái gì cũng đổ tội cho người khác.
~せいか
- Ý nghĩa: không thể chắc chắn nhưng, rất có thể nguyên nhân là ~

気のせいか、最近父は元気がないようだ。
Không biết có phải do suy nghĩ nhiều không mà gần đây bố có vẻ không được khỏe.
年のせいか、このごろ物忘れがひどい。
Không biết có phải do tuổi tác không mà gần đây bệnh hay quên của tôi nặng quá rồi.
このあたりは気候が温暖なせいか、のんびりしていて暮らしやすい。
Không biết có phải do vùng này thời tiết ôn hòa không mà tôi cảm thấy thoải mái và dễ sống.
~とおり(に)/どおり(に)
a. Ý nghĩa: Trở nên đồng dạng, giống với ~.

b. Cấu trúc:
Vる・Vた + とおり
Danh từ + どおり/のとおり

学生たちは、先生が黒板に書いたとおりにノートに写した。
Học sinh chép vào vở giống với những gì thầy giáo ghi trên bảng đen.
外国語だと、なかなか思ったとおりに話すことができない。
Nếu là tiếng nước ngoài thì thật khó để nói giống như đã nghĩ.
父は、私たち家族が父の言うとおりにしないと、きげんが悪い。
Nếu gia đình tôi không làm như những gì bố tôi nói thì bố tôi sẽ thấy khó chịu.
** 想像/予想/計画/指示/命令/希望/望み + どおり (Tưởng tượng, dự đoán, kế hoạch, chỉ thị, mệnh lệnh, kỳ vọng, nguyện vọng)
勉強がなかなか予定どおりに進まない。
Việc học không dễ dàng tiến triển như dự định.
幼い弟は思いどおりにならないと大声で泣く。
Thằng bé em tôi khóc rất to nếu sự việc không như nó nghĩ (muốn).
** ご覧/ご存じ/ご承知/お聞き + のとおり (Sự nhìn nhận, sự hiểu biết, sự đồng ý, sự nghe ngóng)
例のとおりに書きなさい。
Hãy viết như ví dụ đã học.
~について/つき
a. Ý nghĩa: Nói/viết/kiểm tra... về ~

b. Cấu trúc: Danh từ + について/つき

私は大学で日本の歴史について勉強したい。
Tôi muốn học về lịch sử nước Nhật ở trường đại học.
両親と卒業後の進路について話し合った。
Tôi đã bàn bạc với bố mẹ về hướng đi sau khi tốt nghiệp.
「この記事についてのご意見をお聞かせください」
Xin viết ý kiến của bạn về bài phóng sự này.
「新しい事業計画につき、これからご説明いたします」
Giờ tôi xin phép bắt đầu thuyết minh về kế hoạch kinh doanh mới.
~に関し(て)
a. Ý nghĩa: Về ~ (giống ~ について), có quan hệ với ~

b. Cấu tạo: Danh từ + に関し(て)
「申し込み手続きに関してお伺いしたいのですが」
Tôi muốn hỏi về thủ tục đăng ký.
パソコンで環境問題に関する記事を検索した。
Tôi đã tìm được bài phóng sự về vấn đề môi trường bằng máy tính.
議長は時間に関して厳しいので、絶対遅刻はできない。
Chủ tịch là người khắt khe về thời gian nên nhất định không thể có chuyện đến trễ được.
「その件に関しましては、後ほどご説明いたします」
Tôi sẽ giải thích về việc này sau.
~に比べ(て)
a. Ý nghĩa: So với ~

b. Liên kết: danh từ

昼間に比べて深夜は電器料金が安い。
So với giữa trưa thì vào đêm khuya tiền điện rẻ hơn.
今年は例年に比べ、寒さが厳しいそうだ。
So với mọi năm thì năm nay có vẻ rất lạnh.
女性のほうが男性に比べ平均寿命の長い国が多い。
Có nhiều nước mà tuổi thọ trung bình của phụ nữ dài hơn so với đàn ông.
「私は話すのに比べて書く力が弱いんです」
Tôi thì khả năng viết kém hơn so với nói.
~に加え(て)
a. Ý nghĩa: Ngoài ~ còn..., thêm vào đó
b. Cấu tạo: Danh từ + に加え(て)
今週はいつものテストに加えてレポート提出もあり、とても忙しい。
Tuần này ngoài việc lúc nào cũng kiểm tra thì còn việc phải báo cáo. Thật quá bận rộn.
キムさんの作文は文法の間違いが少ないことに加え、主張がはっきりしていて読みやすい。
Bài viết của anh Kim ngoài việc mắc ít lỗi ngữ pháp quan điểm còn rất rõ ràng nên rất dễ đọc.
日本経済は原油の値上がりに加え、急激な円高で低迷している。
Nền kinh tế Nhật Bản tăng trưởng chậm chạp do ngoài việc giá dầu thô tăng thì giá đồng yên còn bất thình lình tăng cao.
3月に電車賃が値上がりしたが、それに加え、4月からはバス代が値上がりするそうだ。
Tôi nghe nói trong tháng 3 vé xe điện tăng. Thêm vào đó, từ tháng 4 vé xe buýt cũng tăng.
~に対し(て)
a. Ý nghĩa: A ~ nhưng B thì ~

b. Cấu tạo: Danh từ + に対し(て)

あの二人はふたごなのに、兄はおとなしいのに対して、弟はよくしゃべる。
Dù hai người đó là anh em sinh đôi, người anh thì trầm tính còn người em thì nói rất nhiều.
近所のスーパーは夜11時閉店なのに対し、コンビニは24時間営業だ。
Siêu thị gần đây chỉ mở đến 11 giờ tối nhưng cửa hàng tiện lợi mở cửa suốt 24 giờ.
この映画は海外では人気があるのに対して、日本国内ではそうでもない。
Bộ phim đó nổi tiếng ở nước ngoài nhưng ở trong nước Nhật thì không hẳn thế.
一般に、日本の若者は洋食を好む。それに対して、中高年は和食を好む。
Nói chung, giới trẻ Nhật Bản chuộng đồ ăn Tây. Tuy nhiên giới trung cao niên thì lại chuộng đồ ăn Nhật Bản.
~たびに
a. Ý nghĩa: cứ đến lúc ~ thì lúc nào cũng.../ lại...

b. Cấu tạo: Danh từ + の/Vる +たびに

バーゲンセールのたびに、ついいらないものも買ってしまう。
Cứ mỗi lần cửa hàng bán hàng hạ giá, tôi lại lỡ mua những thứ không cần thiết.
父は旅行のたびに、その土地の名産品をおみやげに買ってきてくれる。
Cứ mỗi lần bố tôi đi du lịch, ông lại mua đặc sản làm quà cho tôi trên đường về nhà.
辞書を引くたびに新しい発見がある。
Cứ mỗi lần giở từ điển tôi lại phát hiện ra một điều mới mẻ.
友人たちの活躍を聞くたびに、うれしく思う。
Cứ mỗi lần nghe về hoạt động của bạn bè là tôi lại thấy vui.
たとえ~ても
a. Ý nghĩa: trường hợp giả định là ~ nhưng...

b. Cấu tạo:
[Động từ /Tính từ] thể て + mo
Danh từ + でも

たとえ少々高くても、質のいいものが買いたい。
Dù hơi đắt một chút nhưng tôi vẫn muốn mua đồ chất lượng tốt.
たとえ両親に反対されても、家を出て一人暮らしがしたい。
Dù bố mẹ phản đối nhưng tôi vẫn muốn ra khỏi nhà sống một mình.
手紙は、たとえ字が下手でも手書きのほうが暖かみがある。
Dù tôi viết thư tệ nhưng thư tay khiến tôi thấy ấm áp.
たとえ小さな子どもでも、ゆっくり話してやればわかるはずだ。
Dù đứa trẻ bé thế naof thì tôi chắc chắn có thể hiểu được nếu nó nói chậm.
~くらい/ぐらい
* Cấu tạo: Danh từ / [Động từ /Tính từ] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ + くらい/ぐらい

a. Ý nghĩa 1: đại khái, ước lượng

ここから駅まで10分ぐらいだ。
Từ đây đến nhà ga mất khoảng 10 phút.

b. Ý nghĩa 2: Giải thích về mức độ (đến mức...)

もう動けないくらい疲れた。
Tôi mệt đến mức không thể vận động được nữa.
ライバルに負けた。悔しくて泣きたいぐらいだ。
Tôi đã thua đối thủ cạnh tranh. Tôi hối tiếc đến mức muốn khóc.
彼くらいの背の高さなら、棚に手が届くだろう。
Nếu tôi có chiều cao như anh ta, tay tôi có thể chạm đến ngăn kéo.

c. Ý nghĩa 3: thể hiện mức độ thấp

かぜくらいで仕事を休めない。
Bị cảm nhẹ thì không thể nghỉ.
これぐらいの傷なら医者に行かなくてもいいだろう。
Vết thương nhẹ như vậy thì không cần đến gặp bác sĩ cũng được.
半年勉強したので、簡単な会話くらいならできる。
Vì tôi đã học được nửa năm nên nếu là hội thoại đơn giản thì tôi có thể nói được.
忙しくても、電話をするくらいの時間はあるはずだ。
Dù bận, tôi chắc chắn vẫn còn một chút thời gian gọi điện thoại.
「こんなことを知らないのは君くらいだよ」
「Người như cậu mới không biết về điều đó」
~くらいなら/ぐらいなら
a. Ý nghĩa: Thà... là tốt hơn ~

b. Cấu tạo: Vる + くらいなら/ぐらいなら

途中でやめるくらいなら、初めからやらないほうがいい。
Nếu bỏ dở giữa chừng thì thà đừng làm ngay từ đầu còn hơn.
お金のためにいやな仕事をするくらいなら、貧しくてもいい。
Thà sống nghèo khổ còn hơn là làm công việc mình không thích để có tiền.
あいつに謝るくらいなら、死んだほうがましだ。
Tôi thà chết còn hơn là nói lời xin lỗi nó.
「練習が辛くて泣くぐらいなら、やめてしまいなさい」
「Nếu phải khóc vì luyện tập quá khắc nghiệt thì tốt hơn là cậu nên dừng lại」
~うちに
a. Ý nghĩa 1: Làm gì đó trước khi có sự thay đổi xảy ra (trong khi ~)
- Cấu tạo: [Động từ /Tính từ] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ/Vない/V ている + うちに

暗くならないうちに(=暗くなるまえに/明るいうちに)山を下りたい。
Tôi muốn xuống núi trong khi trời chưa tối.
祖父は元気なうちにいろいろな所へ旅行したいと言っている。
Ông tôi nói trong khi còn khỏe mạnh ông muốn đi du lịch nhiều nơi.
あしたは母の日だ。母が寝ているうちに朝ごはんを作って驚かせよう。
Ngày mai là ngày của các bà mẹ. Trong khi mẹ đang ngủ tôi định làm mẹ ngạc nhiên bằng cách làm bữa sáng.
10代のうちに将来の目標を決めたいと思っている。
Tôi muốn quyết định mục tiêu tương lai trong 10 năm tới.
「大事なことは忘れないうちにメモしておいたほうがいいですよ」
「Trong khi chưa quên việc quan trọng thì tốt hơn là nên ghi chú lại」

b. Ý nghĩa 2: Trong khi đang làm ~ thì việc ngoài dự định xảy ra
- Cấu tạo: Vない/Vている + うちに

テレビを見ているうちに寝てしまい、試験勉強ができなかった。
Khi đang xem TV thì tôi ngủ quên mất và đã không thể ôn thi.
切符を買っているうちに電車が出てしまった。
Trong khi tôi đang mua vé thì xe điện đã chạy mất.
しばらく合わないうちに、その子はずいぶん大きくなっていた。
Mới không gặp một thời gian mà đứa trẻ đó đã trở nên lớn thế này rồi.
~を中心に/を中心として/を中心にして
a. Cấu tạo: Danh từ + を中心に/を中心として/を中心にして

b. Ý nghĩa: Lấy ~ làm trung tâm.

駅前を中心に再開発が進められ、新しいビルが次々と建てられている。
Việc tái kiến trúc đã đã được tiến hành ở khu vực trước nhà ga, và kết quả là một loạt các tòa nhà mới đang được dựng lên.
今度の日本代表チームは主将の中村選手を中心によくまとまっている。
Đội đại diện cho Nhật Bản lần này đã tập trung đầy đủ với đầu tàu là tuyển thủ Nakamura.
A社を中心にしてABC3社の合併計画が進められている。
Kế hoạch sát nhập 3 công ty ABC được triển khai với nòng cốt là công ty A.
この地域では大学生を中心とする若者たちが集まり、ボランテイア活動をしている。
Ở nơi này giới trẻ được chỉ đạo bởi các sinh viên đại học tập trung và làm hoạt động tình nguyện viên.
~をはじめ
a. Ý nghĩa: lấy ~ làm đại diện, ví dụ

b. Cấu tạo: Danh từ + をはじめ

最近の携帯電話にはカメラをはじめとして、いろいろな機能がついている。
Điện thoại di động gần đây có rất nhiều tính năng chẳng hạn như camera.
新宿には都庁をはじめ、多くの高層ビルが立ち並んでいる。
Ở Shinjuku có rất nhiều tòa nhà cao tầng như văn phòng chính phủ Tokyo chẳng hạn.
サミットにはアメリカをはじめとする各国の首脳が集まる。
Các nhà lãnh đạo mỗi nước, trong đó có nước Mĩ tập trung lại cho cuộc họp thượng đỉnh.
校長先生をはじめ、先生方には大変お世話になりました。
Tôi rất cảm khích trước công dưỡng dục của các thầy trong đó có thầy hiệu trưởng.
~に対し(て)
a. Ý nghĩa: Trước ~, dành cho ~, đối với ~
b. Cấu tạo: Danh từ + に対し(て)

目上の人に対しては敬語を使わなければならない。
Đối với sếp phải sử dụng kính ngữ.
先生は学生のどんな質問に対しても、ていねいに答えてくれる。
Trước bất kì câu hỏi gì của học sinh thầy cũng trả lời nhiệt tình.
厳しい父に対し、私はいつも反抗的な態度をとった。
Tôi lúc nào cũng có thái độ phản kháng đối với người bố nghiêm khắc của mình.
長引く不況で、国民の政府に対する不満が高まっている。
Vì tình trạng suy thoái kinh tế kéo dài, sự bất mãn đối với chính phủ của nhân dân đang tăng lên.
彼女は自分に対して非常に厳しい人だ。
Cô ta là một người quá nghiêm khắc đối với bản thân.
~において
a. Ý nghĩa: Biểu hiện nơi chốn, thời gian, vùng... ("Tại ~", "Ở ~"...).

b. Cấu tạo: Danh từ + において

近代工業はヨーロッパにおいて誕生した。
Nền công nghiệp cận đại ra đời ở Châu Âu.
災害時においては、冷静になることが何よりも大切だ。
Trong thảm họa, điều quan trọng nhất là phải giữ bình tĩnh.
卒業式は○○ホールにおきまして10時より行われます。
Lễ tốt nghiệp sẽ được tiến hành từ 10 giờ ở sảnh đường ○○.
我が社の車は、安全性においてはどこにも負けません。
Chiếc xe của công ty tôi không thua kém bất cứ nơi đâu về tính an toàn.
明治時代における学校教育について研究したい。
Tôi muốn nghiên cứu về giáo dục trường học thời đại Minh Trị.
~にわたって/わたり
a. Ý nghĩa: biểu thị sự trải rộng trong phạm vi toàn thể mang tính thời gian, địa điểm, khoảng cách (trong toàn bộ phạm vi ~).

b. Cấu tạo: Danh từ + にわたって/わたり

国立競技場では2週間にわたって熱戦が繰り広げられた。
Một trò chơi thú vị đã được tổ chức ở sân vận động quốc gia trong 2 tuần.
台風が近づき、関東地方全域にわたって暴風警報が出された。
Do có bão đang tiến đến gần, cảnh báo đã được truyền đi trong toàn vùng Kanto.
がけ崩れのため、その道路は10キロにわたり通行止めになった。
Vì lở đất, con đường đó cấm thông hành 10 kilomet.
病院で食生活全般にわたる指導を受けた。
Tôi được hướng dẫn về toàn bộ thói quen sinh hoạt ăn uống ở bệnh viện.
20年にわたった内戦が終わり、国民の顔にもようやく笑顔が見られるようになった。
Cuộc nội chiến trong vòng 20 năm đã kết thúc và cuối cùng người ta cũng được thấy nụ cười trên gương mặt người dân.
その会議では、多岐にわたる問題が議論された。
Ở cuộc họp đó, rất nhiều khía cạnh của vấn đề đã được bàn bạc.
~にとって
a. Ý nghĩa: Nếu nghĩ từ lập trường của ~ (đánh giá, phán quyết)

b. Cấu tạo: Danh từ + にとって

東京は若者にとっては刺激のある魅力的な街だ。
Tokyo là thành phố đầy sức hút đối với giới trẻ.
百万円は私にとっては大金だが、彼にとってはたいした金額ではないようだ。
1 triệu yên là món tiền lớn đối với tôi nhưng đối với anh ta có vẻ không như thế.
私にとって日本は、自分の夢を実現するための国だ。
Đối với tôi Nhật Bản là đất nước để tôi thực hiện ước mơ của mình.
規制緩和は政府にとっても民間企業にとっても切実な問題だ。
Việc nới lỏng chính sách là vấn đề thiết thực đối với cả chính phủ và doanh nghiệp tư nhân.
私にとっての故郷とは、青春時代を過ごしたあの町しかない。
Quê hương đối với tôi chỉ có thể là thành phố đó, nơi tôi đã trải qua thời thanh xuân của mình.
~によると
Theo ~

父の話によると、会社の経営状態が悪いらしい。
Theo câu chuyện của bố, tình hình kinh doanh của công ty rất xấu.
テレビのニュースによると、火山の噴火は少しおさまったようだ。
Theo bản tin truyền hình, sự phun trào của núi lửa có vẻ đã dịu đi một chút.
~によって
Bởi ~

あの空港はイタリア人によって設計された。
Sân bay đó được thiết kế bởi người Italia.
電球はエジソンによって発明された。
Bóng đèn được phát minh bởi Edison.
~による/より/よって/よっては
a. Cấu trúc: Danh từ + による/より/よって/よっては
Trong đó, sau による bắt buộc phải là một danh từ.

b. Ý nghĩa 1: nguyên nhân, lí do

森林の伐採により、世界各地で砂漠化現象が起こっている。
Do việc chặt phá rừng, hiện tượng sa mạc hóa đang xảy ra ở khắp nơi trên thế giới.
今度の台風による被害は1億円に上る。
Thiệt hại do cơn bão lần này là trên 100 triệu yên.
少子化は結婚年齢が上がったことによるといわれている。
Người ta nói rằng dân số già đi do tuổi kết hôn tăng.

c. Ý nghĩa 2: cách làm, phương pháp

インターネットによって瞬時に大量の情報が得られるようになった。
Đã có thể có được một lượng lớn các thông tin trong nháy mắt nhờ truy cập internet.
電話によるお問い合わせはご遠慮ください。
Vui lòng đừng gọi điện thoại.

d. Ý nghĩa 3: dựa vào ~

成績によってクラスを決める。
Việc phân lớp dựa vào thành tích.
目撃者の証言により、犯人が逮捕された。
Thủ phạm đã bị bắt dựa vào lời làm chứng của người chứng kiến.
国籍や性別による差別は許せない。
Việc phân biệt giới tính và quốc tịch là không thể chấp nhận được.

e. Ý nghĩa 4: nếu ~ khác thì... cũng khác

文化や法律は国によって違う。
Văn hóa và pháp luật của mỗi quốc gia là khác nhau.
人により、この商品の評価は分かれる。
Việc đánh giá sản phẩm này của mỗi người là khác nhau.
あの人の言うことは日によって変わる。
Lời nói của người đó thay đổi theo từng ngày.

f. Ý nghĩa 5: (によっては) trường hợp ~ cũng thỉnh thoảng xảy ra

「日(体調/仕事の状況)によっては、旅行に参加できないかもしれません」
「Tùy theo ngày (thể trạng/tình hình công việc) tôi có thể không tham gia chuyến du lịch.」
この食べ物は刺激が強いので、人によってはおなかをこわすことがある。
Vì đồ ăn này kích thích mạnh nên nó không tốt cho dạ dày một số người.
国によっては安楽死が認められている。
Có những nước chấp nhận việc ban cái chết không đau đớn (cho bệnh nhân...).

* 晴れ時々曇り、所により雨。
Trời nắng, thi thoảng có mây, có nơi có mưa.
~に違いない
a. Cấu tạo:
Danh từ / [Động từ/ Tính từ đuôi い/ Tính từ đuôi な ] - thể thông thường + に違いない
Tuy nhiên, không được dùng だ khi chia tính từ đuôi な về thể hiện tại.

b. Ý nghĩa: nghĩ rằng chắc chắn là ~ (tin tưởng mạnh)

夜になっても電気がつかない。きっと出かけているに違いない。
Trời tối rồi mà điện không bật. Chắc chắn họ ra ngoài rồi.
犯人はAに違いない。強い動機があって、しかもアリバイがないのだから。
Thủ phạm chỉ có thể là A. Hắn có động cơ lớn và thêm vào đó không có chứng cớ ngoại phạm.
成績のいい山田さんでも半分しかできなかったということは、その試験は相当難しかったに違いない。
Ngay cả người có thành tích tốt như anh Yamada cũng chỉ có thể làm một nửa thì bài thi đó chắc chắn phải rất khó rồi.
「鈴木さんがまだ来ませんね。遅れるような人ではないから、きっと何かあったに違いありません」
「Ông Suzuki vẫn chưa đến nhỉ. Ông ý không phải người hay đến muộn, chắc chắn có chuyện gì đó xảy ra rồi.」
~とは/というのは
a. Cấu trúc: Danh từ + とは/というのは

b. Ý nghĩa: định nghĩa, thuyết minh

著者というのはその本を書いた人のことです。
Tác giả là người viết cuốn sách.
あなたにとって仕事とは何でしょうか。
Đối với bạn công việc là gì?
「バリアフリーというのは何のことですか」
「Rào cản tự do là gì?」
省エネとは「省エネルギー」の略で、電気やガスなどのエネルギーをあまり使わないようにすることである。
Shouene là chữ viết tắt của shouenerugii, là việc cố gắng để không sử dụng nhiều năng lượng điện hoặc khí ga...vv
~たとたん(に)
a. Cấu trúc: Vた+ とたん(に)...

b. Ý nghĩa: gần như làm... đồng thời với ~ / gây ra ... (thường là việc không lường trước)

一口食べたとたん、まずくて吐き出した。
Ngay khi vừa bỏ vào miệng một miếng, tôi đã nhè ra ngay vì quá tệ.
ボタンを押したとたんに、画面の文字が消えてしまった。
Ngay khi ấn nút, chữ trên màn hình đã biến mất.
おもちゃを取り上げたとたん、子どもは激しく泣き出した。
Ngay khi tôi lấy đi đồ chơi, đứa bé khóc ầm lên.
名前を聞いたときは思い出せなかったが、顔を見たとたんに思い出した。
Khi nghe tên anh ta tôi không thể nhớ nổi nhưng, khi nhìn mặt là tôi nhớ ra ngay.
~につれ(て)
a. Cấu tạo:
Danh từ/Vる (có tính biến đổi) + につれ(て)

b. Ý nghĩa: A thay đổi thì B cũng thay đổi (mang tính đồng thời)

試験が近づくにつれて、だんだん心配になってきた。
Kì thi đang đến gần và tôi thấy lo lắng dần.
日本での生活が長くなるにつれ、友だちもできて楽しくなった。
Sống ở Nhật lâu, tôi cảm thấy vui vì có bạn bè.
再開発が進むにつれて、駅前の様子がすっかり変わってしまった。
Cùng với việc tái kiến trúc, phía trước nhà ga đã thay đổi rõ rệt.
時間の経過につれ、その事件のことは忘れられてしまった。
Thời gian trôi qua và vụ việc đó đã bị quên lãng.

43. にしたがって/したがい
a. Cấu trúc: Danh từ/Vる (có tính biến đổi) + につれ(て)

b. Ý nghĩa: A thay đổi thì B cũng thay đổi

北半球では北へ行くにしたがって気温が下がる。
Ở bắc bán cầu nếu đi về phía bắc nhiệt độ giảm dần.
台風が近づくにしたがい、風雨はますます強まるでしょう。
Cơn bão đang tiến tới gần và mưa gió càng mạnh hơn.
携帯電話が普及するにしたがって、通話料も安くなった。
Khi điện thoại di động trở nên phổ biến, giá cước cũng trở nên rẻ hơn.
18歳人口の減少にしたがい、留学生の入学に熱心な大学が増えた。
Công dân 18 tuổi giảm đi, số trường đại học sốt sắng trong việc tuyển sinh du học sinh tăng lên.

* 従う
Ý nghĩa: theo chỉ thị của ~

デパートが火事になったが、客は店員の指示に従って避難し、全員無事だった。
Tòa nhà bị cháy nhưng, khách hàng sơ tán theo chỉ thị của nhân viên và tất cả đã vô sự.
親の勧めに従い、地元で就職することにした。
Theo những gì bố mẹ cố vấn, tôi quyết định tìm công việc ở địa phương.
~最中
a. Cấu tạo: A (là Danh từ + の/ Động từ + ている) + 最中に + B
Trong đó:
- A có thể là hành vi hoặc hiện tượng.
- B đột nhiên xảy ra, bất ý chí.

b. Ý nghĩa: đúng lúc đang làm A thì B xảy ra

着替えをしている最中に玄関のチャイムが鳴った。
Trong khi tôi đang thay quần áo thì chuông cửa ra vào vang lên.
友だちが迎えに来たとき、私はまだごはんを食べている最中だった。
Khi bạn tôi đến để đón, tôi vẫn còn chưa xong bữa cơm.
マナーモードにしておくのを忘れたので、授業の最中に携帯電話が鳴ってしまった。
Vì tôi quên để chế độ rung, chiếc điện thoại di động của tôi kêu lên giữa giờ học.
その件については、今話し合っている最中だ。
Về vấn đề đó, bây giờ tôi đang thảo luận.
~てからでないと/なければ。。。ない
a. Cấu trúc:
Vて+ から + でないと/なければ。。。ない

b. Ý nghĩa: Nếu không phải là sau khi làm ~ thì không...

実物を見てからでないと買うかどうかは決められない。
Trừ khi sau khi xem tận mắt, tôi không thể quyết định mua nó hay không.
日本では昔、姉が結婚してからでないと妹は結婚できなかった。
Ở Nhật Bản thời xưa, nếu chị chưa kết hôn thì em không thể kết hôn.
契約書をよく読んでからでなければサインをしてはいけない。
Nếu chưa đọc bản hợp đồng một cách cẩn thận cậu không được kí vào đó.
「おやつは手を洗ってからでないと、食べちゃだめよ」
「Nếu chưa rửa tay thì con không được dùng điểm tâm」
~て以来
a. Cấu tạo:
Vて + 以来

b. Ý nghĩa: Kể từ khi ~

日本へ来て以来、忙しくてまだ一度も帰国していない。
Kể từ khi đến Nhật, do bận rộn nên tôi chưa một lần trở về nước.
子どもが生まれて以来、家の中ではたばこを吸わないようにしている。
Kể từ khi con tôi được sinh ra, tôi cố gắng không hút thuốc trong nhà.
この薬を飲みはじめて以来、体の調子がどんどん良くなってきた。
Từ khi uống thuốc này, thể trạng của tôi trở nên tốt dần lên.
車を買って以来、あまり自転車に乗らなくなった。
Kể từ khi mua xe hơi, tôi không mấy khi đi xe đạp.
~一方だ
a. Cấu tạo:
Vる (chỉ sự biến đổi) + 一方だ

b. Ý nghĩa: sự biến đổi (bất ý chí) đang tiến triển chỉ theo một hướng (đa số là hướng tiêu cực).

不況のせいで収入が減った。貯金も減る一方だ。
Thu nhập giảm do suy thoái kinh tế. Tiền gửi tiết kiệm cũng ngày càng giảm.
祖母の病気は入院後も悪くなる一方だ。
Bệnh của bà tôi sau khi nhập viện cũng vẫn trở nên nặng hơn.
どこの都市も、増える一方のごみに悩まされているようだ。
Có vẻ dù ở đô thị nào chăng nữa cũng tồn tại vấn đề rác thải ngày tăng.
オリンピックが近づき、鈴木選手に対する期待は高まる一方だ。
Kì thế vận hội đang đến gần và sự kì vọng dành cho tuyển thủ Suzuki ngày càng tăng cao.
~しかない/ほかない/よりない/よりほかない/ほかしかたがない
a. Cấu tạo: Vる + しかない/ほかない/よりない/よりほかない/ほかしかたがない

b. Ý nghĩa: chỉ có cách ~

かさを持っていなかったので、ぬれて帰るしかなかった。
Vì tôi không mang ô nên chỉ còn cách đội mưa về.
良い大学に入るためには、一生懸命勉強するほかない。
Để vào được trường đại học tốt, tôi chỉ còn cách học thật chăm chỉ.
この苦しさから逃れるには、ただ時が過ぎるのを待つよりないだろう。
Cách duy nhất để thoát khỏi nỗi đau đó là đợi cho thời gian trôi qua.
台風で船も飛行機も欠航したので、ホテルにもう一泊するよりほか(は)なかった。
Do cơn bão mà cả tàu thủy và máy bay đều không khởi hành nên tôi chỉ có cách duy nhất là ở lại khách sạn thêm một ngày.
コピー機が故障しているのでは、手で書き写すよりほかしかたがないだろう。
Do máy photo đang bị hỏng nên chắc tôi chỉ có cách chép bằng tay.
~ということだ
a. Cấu tạo: [Danh từ / Động từ / Tính từ đuôi い/ Tính từ đuôiな] thể thông thường + ということだ

b. Ý nghĩa: Nghe nói ~

長期予防によると、今年の夏は暑いということだ。
Theo dự báo trường kỳ, mùa hè năm nay sẽ nóng.
医者の話では、2カ月ぐらいで退院できるだろうということだった。
Theo câu chuyện của bác sĩ, rất có thể 2 tháng nữa tôi sẽ được xuất viện.
東京駅のあたりは昔は海だったということだ。
Nghe nói khu vực ga Tokyo ngày xưa là biển.
「ニュースで聞いたのですが、来年JRの運賃が値上げされるということですよ」
Theo tin tức tôi nghe được thì năm sau xe điện của hãng JR sẽ tăng giá.

*「さっき電話があって、山田さんはきょう欠席するとのことです」
「Tôi nhận được điện thoại ít phút trước báo rằng anh Yamada phải nghỉ ngày hôm nay」

*「お嬢さんが大学に合格なさったとのこと、おめでとうございます」
「Tôi nghe nói con gái anh đã đỗ đại học. Xin chúc mừng」

2. Ý nghĩa: A = B, dùng định nghĩa, giải thích.

新聞の一面に載るということは、それが大きなニュースであるということだ。
Tin đăng kín một mặt của tờ báo là tin lớn.
ビザがおりないということは、相手国に入国できないということだ。
Không có visa đồng nghĩa với không thể nhập cảnh nước ngoài.
「反対意見が出ないということは、皆さん原案に賛成ということですね」
「Không có ý kiến phản đối có nghĩa là mọi người đều tán thành đề án」

*「来年はうるう年ですね」「ということは、2月は29日まであるんですね」
「Năm sau là năm nhuận nhỉ」「 Điều đó có nghĩa là tháng 2 có 29 ngày nhỉ」
~ことはない
a. Cấu tạo:
Vる + ことはない

b. Ý nghĩa: không nhất thiết phải làm ~ (dùng trong hội thoại)

「時間は十分にあるから、そんなに急ぐことはありませんよ」
「Vì còn đủ thời gian nên không cần phải gấp gáp thế đâu」
「彼の招待だから、あなたがお金を払うことはないと思う」
「Vì anh ấy chiêu đãi nên tôi nghĩ rằng bạn không cần thiết phải trả tiền」
「そんなにがったりすることはありませんよ。まだチャンスがあるんだから」
「Không cần phải thất vọng như thế. Vì vẫn còn cơ hội mà」
こと
a. Cấu tạo:
Danh từ + の / Vる / Vない + こと

b. Ý nghĩa: Mệnh lệnh (dùng trong văn viết)

あしたは8時までに来ること。時間に遅れないこと。
Cậu phải đến trước 8 giờ ngày mai. Đừng đến trễ đấy.
レポートは今週中に提出のこと。
Hãy nộp báo cáo nội trong tuần này.
~ないことはない/もない
a. Cấu tạo:
[Động từ / Tính từ đuôi い/ Tính từ đuôiな] thể ない + ことはない/もない

b. Ý nghĩa: Không phải là không ~ (nếu cố thì cũng ~)

なっとうは、食べないことはないが、あまり好きではない。
Không phải tôi không thể ăn được đậu tương thối nhưng không thích nó lắm.
無理をすれば買えないこともないが、やはりやめておこう。
Không phải là tôi không thể mua nhưng cuối cùng tôi sẽ bỏ qua nó.
銅メタルを取った。うれしくないことはないが、金メタルでなくて残念だ。
Tôi được huy chương đồng. Không phải tôi không vui nhưng tiếc là không phải huy chương vàng.
「テレビが壊れたんですが、直せるでしょうか」
「うーん、修理できないことはありませんが、新品を買ったほうが安いですよ」
「TV bị hỏng rồi. Sửa được chứ nhỉ?」
「Ừ. Không phải không thể sửa được nhưng nếu mua cái mới thì sẽ rẻ hơn」
「ダンスがお得意だそうですね」「いえ、得意じゃないこともないですけど。。。」
「 Cậu có vẻ nhảy giỏi nhỉ」
「 Không. Không phải không giỏi nhưng cũng tàm tạm」
もの
a. Vật, thứ, việc

ものも言えないぐらい驚いた。
Tôi đã ngạc nhiên đến mức không thể nói một lời nào.
彼はものも食べずに考え込んでいる。
Anh ta không ăn gì cả mà suy nghĩ rất nhiều.
人にものを頼むときはもっとていねいに話しなさい。
Khi cậu yêu cầu ai đó việc gì hãy nói lịch sự hơn.

b. Chất lượng

この服は、ものは良いが値段が高い。
Bộ quần áo này tuy chất lượng tốt nhưng giá hơi cao.
~もの(もん)
a. Cấu tạo:
[Danh từ / Động từ / Tính từ đuôi い/ Tính từ đuôiな] thể thông thường

b. Ý nghĩa: lí do, lời giải thích

「肉体労働のアルバイトはぼくには無理だよ。そんなに体力ないもん」
「Làm thêm với công việc lao động chân tay thì thật khó với tôi. Vì thể lực của tôi yếu」
「ねえ、タクシーで帰らない?荷物が多くて、かささせないもん」
「Này. Về bằng taxi nhé? Vì hành lí nhiều, không thể che ô được」
「まだ子どもだもの、少しぐらいの失敗は大目に見てやらなくちゃ」
「Vì cháu còn là một đứa trẻ, hãy nhìn những thất bại nhỏ nhặt với con mắt bao dung」
「これ、おいしいわよ。何で食べないの」「だって、嫌いなんだもん」
「Cái này ngon đấy chứ. Sao cậu không ăn?」「Vì mình không thích」
~ものだから/もので
a. Cấu tạo:
Danh từ + な / [Động từ / Tính từ đuôi い/ Tính từ đuôiな] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ + ものだから/もので

b. Ý nghĩa: vì ~

「なぜ遅刻したのですか」「すみません、事故で電車が止まってしまったものですから」
「Sao cậu đến trễ thế」「Xin lỗi. Vì sự cố mà xe điện dừng lại giữa chừng」
ふだん健康なものだから、つい過信して過労で倒れてしまった。
Vì thường khỏe mạnh nên tôi đã lỡ quá tự tin mà đã đổ bệnh vì lao lực.
「父が病気なものですから、いろいろとお金が必要なんです」
「Vì bố tôi bệnh nên tôi cần rất nhiều tiền」
「先生とは知らなかったもので、大変失礼いたしました」
「Vì không biết cô là giáo viên nên em đã thất lễ」
~ものか
a. Cấu tạo:
Danh từ + な / [Động từ / Tính từ đuôi い/ Tính từ đuôiな] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ + ものか

b. Ý nghĩa: nhất định không làm thế (cảm giác phủ định mạnh) (dùng trong văn nói)

あんなまずい店、二度と行くものか。
Nhất định tôi không đến lần thứ hai với cửa hàng tồi như thế.
負けるもんか!今度は絶対勝つぞ。
Không thể thua được! Lần này nhất định thắng.
「いい会社に入れてよかったな」「いいもんか。毎日残業で、土日も休みなしだよ」
「Thật là tốt khi vào được công ty tốt như thế nhỉ」「Không có đâu. Ngày nào cũng phải làm thêm giờ, ngay cả thứ bảy và chủ nhật cũng không được nghỉ」
「あの人、努力家よね」「努力家なもんか。要領がいいだけだよ」
「Người kia là một người làm việc chăm chỉ nhỉ」「Không phải vậy. Chỉ là khôn khéo thôi」
ところ
a. Điểm, sự
わたしの長所は明るくて積極的なところです。
Điểm mạnh của tôi là lạc quan và sự năng nổ.

b. Chỉ thời gian.

今から出かけるところだ。
Bây giờ tôi chuẩn bị đi ra ngoài.
今ごはんを作っているところだ。
Bây giờ tôi đang nấu cơm.
たった今帰ってきたところだ。
Tôi vừa mới trở về nhà.
~たところ
a. Cấu tạo:
Vた + ところ
b. Ý nghĩa: Sau khi làm ~ thì thấy...

先生にお願いしたところ、快く引き受けてくださった。
Nhờ thầy giáo, tôi vui vẻ nhận công việc.
先生のお宅へ伺ったところ、あいにく先生はお留守だった。
Tôi gọi đến nhà thầy giáo, thật không may là thầy vắng nhà.
一口食べてみたところ、とてもおいしかった。
Sau khi thử ăn một miếng, tôi thấy rất ngon.
調べてみたところ、意外な事実がわかった。
Sau khi thử điều tra, tôi đã hiểu được một sự thực ngoài sức tưởng tượng.
久しぶりに体重を測ったところ、やはり増えていた。
Đã lâu rồi mới cân, cuối cùng tôi đã tăng cân.
~ところに/へ/を/で
a. Cấu tạo:
[Danh từ / Động từ / Tính từ đuôi い/ Tính từ đuôiな] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ + ところに/へ/を/で

b. Ý nghĩa: Tình huống, quá trình, thời điểm của hành vi.
Aところに/へB: A đang giữa chừng thì B bắt đầu ( B thường cảm trở A)
AところをB: A đang diễn ra thì B diễn ra.
AところでB : Ngay khi A xảy ra thì B bắt đầu

家を出ようとしたところに電話がかかってきた。
Khi tôi định ra khỏi nhà thì chuông điện thoại vang lên.
授業中に居眠りしているところを先生に見つかってしまった。
Tôi bị thầy giáo phát hiện ngủ gật giữa giờ học.
駅に着いたところで財布を忘れてきたことに気がついた。
Sau khi đến nhà ga thì tôi phát hiện mình đã bỏ quên ví.
今のところ、大学院進学は考えていない。
Vào lúc này tôi chưa nghĩ đến việc vào đại học.
「いいところへ来た。この荷物運ぶの、手伝って」
「 Cậu đến thật đúng lúc. Giúp mình vận chuyển đống hành lí này đi」
~ところだった
a. Cấu tạo:
Vる + ところだった
b. Ý nghĩa 1: Có vẻ đã ~ nhưng may mà không trở nên như thế

駅のホームで押されて、あやうく線路に落ちるところだった。
Tôi bị đẩy ở sân ga và suýt chút nữa ngã vào làn đường sắt.
出かけるとき急いでいたので、もう少しでさいふを忘れるところだった。
Vì lúc đó đang gấp nên trong lúc định đi ra ngoài tôi suýt chút nữa quên ví.
彼女が注意してくれなかったら、だまされるところだった。
Nếu không được cô ấy nhắc nhở thì tôi suýt chút nữa đã bị lừa.

c.. Ý nghĩa 2: Chỉ chút nữa thôi là ~ nhưng đáng tiếc là không thể thành công.

(試験のとき)あと少しで書き終わるところだったのに、ベルが鳴ってしまった。
(Lúc thi) Tôi gần viết xong thì chuông reo mất rồi.
高橋選手はもう少しで正選手になれるところだったのだが、事故でけがをして、引退してしまった。
Tuyển thủ Takahashi suýt chút nữa đã trở thành tuyển thủ chính thức nhưng anh ta bị tai nạn giao thông và giải nghệ.
NGỮ PHÁP N4 VỚI ほど
Trong câu so sánh:
私の国の夏は日本の夏ほど暑くありません。
Mùa hè ở nước tôi không nóng như mùa hè ở Nhật Bản.
~ほど
a. Cấu tạo:
[Danh từ / Động từ] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ + ほど
b. Ý nghĩa 1: Đại khái, ước lược = くらい

うちから学校まで30分ほどで行ける。
Tôi có thể đi bộ trong khoảng 30 phút từ nhà tới trường.

c. Ý nghĩa 2: Giải thích mức độ = くらい
夜も眠れないほど悩んだ。
Tôi buồn phiền đến mức đến tối cũng không ngủ được.
あの家のふたごは親でもまちがえるほどよく似ている。
Hai anh em sinh đôi của nhà đó giống nhau đến mức ngay cả bố mẹ cũng nhầm lẫn.
きのうは猫の手も借りたいほどの忙しさだった。
Ngày hôm qua tôi quá bận rộn.
きのうは風が強くて、目を開けていられないほどだった。
Hôm qua gió quá mạnh đến nỗi không thể mở mắt được.

d. Ý nghĩa 3: <~ほど。。。はない> là ~ nhất

彼女ほど優しい人はいない。
Không có ai hiền như cô ta.
これほど面白い本は今まで読んだことがない。
Cho đến bây giờ quyển sách này là quyển sách thú vị nhất mà tôi từng đọc.
~ば~ほど
a. Cấu tạo:
[Động từ / Tính từ đuôiい / Tính từ đuôiな] thểば [Động từ / Tính từ い] thể từ điển / Tính từ な (ほど)
[Danh từ/Tính từ な bỏ な] (であればあるほど)
b. Ý nghĩa: Càng ~ tăng thì càng...

外国語はだれでも、練習すればするほど上手になる。
Dù là ai chăng nữa đối với tiếng nước ngoài nếu càng luyện tập thì càng giỏi.
将来のことを考えれば考えるほど不安になる。
Càng nghĩ về tương lai thì càng cảm thấy bất an.
見れば見るほどすばらしい絵だ。.
Bức vẽ này càng nhìn càng cảm thấy nó thật tuyệt vời.
夢は大きければ大きいほど良い。
Ước mơ càng lớn lao thì càng tốt.
子どもは元気であればあるほどけがも増える。
Trẻ con càng hiếu động thì càng gặp nhiều chấn thương.

「返事はいつまでにすればいいですか」「(早ければ)早いほどいいです」
「Tôi nên trả lời lúc nào thì tốt?」「Càng sớm càng tốt」
~ほど
a. Cấu tạo:
Danh từ + ほど
b. Ý nghĩa: càng ~ càng ~

真面目にがんばるひとほどストレスを抱え込みやすい。
Người càng cố gắng làm việc chăm chỉ càng dễ bị stress.
一般的に、若い患者ほど病気の進行も早い。
Nhìn chung, bệnh nhân càng trẻ thì bệnh càng tiến triển nhanh.
魚は新鮮なものほどおいしい。
Cá càng tươi thì càng ngon.
など/なんか/なんて ([なんか] [なんて] dùng trong văn nói)
a. Ý nghĩa 1: Lấy ví dụ, gợi ý.
Danh từ / Vる + など/なんて
Danh từ + なんか
「会計の仕事、だれに頼もうか」「小林さんなんかどう?」
「Công việc hạch toán thì hỏi ai đây?」 「Anh Kobayashi thì sao?」
(店員が客に)「こちらの赤いのなど、いかがでしょうか」
(Nhân viên nói với khách) 「Quý khách thử cái màu đỏ này nhé?」
「来年の同窓会だけど、ちょうど開校30周年にあたるから、まず学校に集まって、教室なんかを見てみるなんて、どう?」
「Họp lớp sẽ tổ chức vào năm sau nhưng, vì khi đó vừa đúng vào lễ kỉ niệm 30 năm ngày thành lập trường nên trước tiên tập trung ở trường rồi sau đó đi tham quan lớp học, được chứ?」

b. Ý nghĩa 2: Xem nhẹ, khinh miệt.
Danh từ / V る/ Vて + など/なんか/なんて

あの人の言うことなんか信じられない。
Không thể tin được người đó lại nói những lời như thế.
「スケートなんて簡単だよ。ぼくなんか、30分ぐらいで滑れるようになったよ」
「Trượt patin thật là quá đơn giản. Ngay đến cả tôi cũng chỉ mất khoảng 30 phút là đã có thể trượt được」
「そのように難しいお仕事、私になどとてもできそうにありません」
「Đối với công việc khó như thế, chắc tôi rất không làm được」
試合の直前にけがをするなんて、運が悪い。
Ngay trước trận đấu tôi bị chấn thương. Đen đủi quá.
母「また遊んでたのね」子「遊んでなんかいないよ。勉強してたよ」
Mẹ 「Lại chơi nữa rồi hả?」 Con 「Chơi đâu mà chơi? Con đang học đấy chứ」
~などと(なんて)言う/思う など
a. Cấu tạo:
[Danh từ / Động từ / Tính từ đuôi い/ Tính từ đuôi な] thể thông thường + などと(なんて)言う/思う など

b. Ý nghĩa: Xem nhẹ, khinh miệt, ngạc nhiên.

彼が犯人だなんて信じられない。
Không thể tin được rằng anh ta lại là thủ phạm.
子どもが親に暴力をふるうなど、昔は考えられなかった。
Con cái sử dụng bạo lực với bố mẹ là điều mà thời xưa không thể nghĩ tới.

「試験まであと1週間あるから大丈夫なんて思っていると、また失敗するよ」
「Nếu nghĩ rằng vì vẫn còn 1 tuần nữa mới đến kì thi nên không lo thì cậu sẽ lại trượt đấy」
あの政治家はいつも「国民のために働く」などと言っていたが、実は自分の利益のことしか考えていなかったのだ。
Nhà chính trị đấy miệng lúc nào cũng nói ''làm việc vì nhân dân'' nhưng sự thực là ông ta chỉ nghĩ cách làm lợi cho bản thân thôi.
~からには
a. Cấu tạo:
Danh từ thể thông thường + からには

b. Ý nghĩa: Một khi đã ~ đương nhiên... (vế sau thể hiện nghĩa vụ, ý chí, hy vọng, yêu cầu, mệnh lệnh, quyết định, dự đoán... hàm ý tiếp tục đến cùng)

「やると決めたからには最後までがんばるつもりです」
Một khi đã quyết định làm thì sẽ cố gắng đến cùng.
「やると決めたからには最後までがんばりなさい」
Một khi đã quyết định làm thì hãy cố gắng đến cùng.
約束したからには、その約束は守らなければならない。
Vì tôi đã hứa nên tôi phải giữ lời.
約束したからには、彼はその約束を守るに違いない。
Vì anh ta đã hứa nên tôi tin rằng chắc chắn anh ta sẽ giữ lời.
留学するからにはできるだけ多くのことを学んで来たい。
Vì tôi dự định đi du học nên tôi muốn học càng nhiều điều càng tốt.
社長はやると言ったからには、絶対にやる。そういう人だ。
Giám đốc đã nói là làm. Ông ta là người như vậy đấy.
日本で生活するからには、日本語ができないと困るだろう。
Vì sống ở Nhật nên nếu không biết tiếng Nhật thì có lẽ sẽ khó khăn.
きる
a. Cấu tạo:
Động từ thể ます bỏ ます + きる

b. Ý nghĩa 1: làm ~ hoàn toàn

夫は疲れきった顔で帰ってきた。
Chồng tôi trở về nhà với bộ mặt hết sức mệt mỏi.
全員力を出し切って戦ったが、試合には負けてしまった。
Toàn bộ thành viên đã nỗ lực hết sức nhưng chúng tôi vẫn bị thua trận.
信じ切っていた人にだまされた。
Tôi đã bị người mà tôi hoàn toàn tin tưởng lừa.
テーブルの上には食べきれないほどのごちそうが並んでいた。
Ở trên bàn tiệc bày nhiều đồ ăn đến mức mọi người không thể ăn hết.
「すみません、その品物はもう売り切れてしまいました」
「Xin lỗi. Sản phẩm đó đã được bán hết toàn bộ rồi」

c. Ý nghĩa 2: làm ~ với sự niềm tin.

「あなたならできる」と母は言い切った。
Mẹ tôi quả quyết rằng ''nếu là cậu thì chắc chắn làm được''.
多くの証拠があったので、警察はAの逮捕に踏み切った。
Vì có quá nhiều bằng chứng, cảnh sát quyết định bắt anh A.
二人は親の反対を押し切って結婚した。
Hai người đó đã kết hôn bất chấp sự phản đối của bố mẹ.

思い切る (từ bỏ, bỏ cuộc, quyết định ~)
思い切って彼女にプロポーズした。(ためらわないで、強く決心して)
Tôi đã cầu hôn cô ấy một cách dứt khoát. (không chần chừ)
試験が終わったら、思い切り遊びたい。(思う存分、満足するまで)
Sau khi kì thi kết thúc, tôi nhất định muốn vui chơi thỏa sức. (cho đến khi hoàn toàn thỏa mãn)
別れた恋人のことが思い切れない。(あきらめられない)
Tôi không thể nào quên được người tình cũ. (khôn nguôi)
思い切りが良い/悪い。(あきらめ、決断力)
Tính quyết đoán mạnh / không mạnh. (khẳng định một cách quyết liệt)
~ぎみ
a. Cấu tạo:
Danh từ / Động từ thể ます bỏ ます + ぎみ

b. Ý nghĩa: Có vẻ ~ (khuynh hướng hơi tiêu cực).

この2、3日、かぜぎみで調子が悪い。
2, 3 ngày nay, vì cảm nhẹ nên thể trạng của tôi bị xấu đi.
この時計はちょっと遅れぎみだ。
Cái đồng hồ này chạy hơi chậm.
このところ忙しくて寝不足ぎみだ。
Vào thời điểm này do bận nên tôi hơi thiếu ngủ.
入学試験が近づいているので、学生たちはあせりぎみだ。
Vì kì thi đại học đang đến gần, các cô cậu học sinh tỏ ra hơi uể oải.

*Aチームは押しぎみに試合を進めた。
Đội A chiếm ưu thế trong trận thi đấu.
~がち
a. Cấu tạo:
Danh từ / Động từ thể ます bỏ ます+ がち

b. Ý nghĩa: Dễ trở thành ~, thường có tính chất ~ (mang tính tiêu cực)

年のせいか、母は最近病気がちだ。
Có lẽ do có tuổi, mẹ tôi gần đây hay bị ốm.
朝7時台、8時台の電車は遅れがちだ。
Xe điện vào lúc 7, 8 giờ sáng thường đến trễ.
くもりがちの天気が続いて洗濯物が乾かない。
Tình trạng trời nhiều mây cứ tiếp tục và đồ giặt không thể khô.
一人暮らしは栄養のバランスがかたよりがちだ。
Sống độc thân thường làm cơ thể mất cân đối các thành phần dinh dưỡng.

*「ここ、空いてますか」と少女は遠慮がちに尋ねた。
Cô bé hỏi dè dặt ''Chỗ này có trống không ạ?''.
~向き
a. Cấu tạo:
Danh từ + 向き

b. Ý nghĩa: Phù hợp với ~, dành cho ~

子ども向きのデザイン / 初心者向きのコース
Kiểu mẫu phù hợp với bọn trẻ con / Khóa học phù hợp với người mới nhập môn.
最近、職業に関しては、男性向きとか女性向きとか言えなくなってきた。
Gần đây, không thể nói rằng việc đi làm là phù hợp với đàn ông hay phụ nữ.
日本の伝統的な家屋は夏向きにできている。
Nhà truyền thống kiểu Nhật được làm để phù hợp với mùa hè.
このあたりは雨が少ないので、米作りには不向きだ。
Vì vùng này có ít mưa nên không phù hợp để trồng lúa.

向く
彼女は子ども好きだから、保育士に向いていると思う。
Vì cô ấy thích trẻ con, tôi nghĩ rằng cô ấy thích hợp với việc trông trẻ.
当分はアルバイトをしながら、自分に向いた仕事を探すつもりだ。
Hiện tại tôi đang vừa làm thêm vừa có kế hoạch tự tìm cho mình một công việc thích hợp.
~向け
a. Cấu tạo: Danh từ + 向け

b. Ý nghĩa 1: làm ~, bán ~ đối tượng

この工場では主にアメリカ向けの車を造っている。
Nhà máy này chuyên chế tạo ô tô kiểu Mĩ.
この本は幼児向けに書かれている。
Quyển sách này được viết cho trẻ con.
〇〇区では、数カ国語で書かれた外国人向けパンフレットを作っている。
Ở khu vực 〇〇 người ta đang làm tờ rơi được viết bằng nhiều thứ tiếng dành cho người nước ngoài.
我が社でもやっと男性向けの化粧品を売り出すことになった。
Cuối cùng thì đồ trang điểm dành cho đàn ông được rao bán tại công ty tôi.

c. Ý nghĩa 2: <~に向けて> hướng tới mục tiêu ~

日本初の大型ロケットが月に向けて発射された。
Tên lửa loại lớn đầu tiên của nước Nhật được phóng tới mặt trăng.
来週のスピーチコンテストに向けて、毎日1時間以上練習している。
Hàng ngày luyện tập một tiếng trở lên với mục tiêu tham gia cuộc thi hùng biện vào tuần sau.
~を通じ(て)/通し(て)tsuuji(te)/ tooshite
a. Cấu tạo: Danh từ + を通じ(て)/通し(て)
b. Ý nghĩa 1: Là trung gian, thông qua, là cách thức, bằng cách ~
彼女とサークルの先輩を通して知り合った。
Tôi quen cô ấy thông qua đàn anh trong câu lạc bộ.
子どもは学校の勉強だけではなく、いろいろな経験を通して成長していく。
Con trẻ không chỉ học ở trường mà còn trưởng thành bằng cách trải nghiệm thực tế.
むかし読書を通して得た知識が、今役に立っている。
Kiến thức hồi xưa mà tôi có được thông qua việc đọc sách đến bây giờ vẫn có ích.
紅白歌合戦は衛星放送を通じて海外でも見られる。
Cuộc thi hát Kouhakuuta cũng được chiếu ra nước ngoài thông qua truyền hình vệ tinh.
佐藤教授はあらゆる機会を通じて環境保護を訴えている。
Giáo sư Sato luôn kêu gọi bảo vệ môi trường mỗi khi có cơ hội.
c. Ý nghĩa 2: Trải qua toàn bộ giai đoạn, suốt cả quãng thời gian dài.
京都には年間(/四季)を通じて観光客が訪れる。
Ở Kyoto quanh năm luôn có khách du lịch đến thăm.
私は高校3年間を通して無遅刻無欠席だった。
Tôi đã trải qua 3 năm trung học mà không hề nghỉ học hay đến trễ.
彼女は一生を通して恵まれない子どもたちのために働いた。
Cô ta dành toàn bộ đời mình hoạt động cho những đứa trẻ bất hạnh.
通す
面会の方は受付を通してください。
Những người tham gia phỏng vấn xin vui lòng thông qua bàn tiếp nhận.
彼は生涯、独身を通した。
Trong toàn bộ cuộc đời ông ta đã sống độc thân.
源氏物語全巻を通して読んだ。
Tôi đọc qua toàn bộ bộ truyền thuyết Genji.
~っぽい
a. Cấu tạo:
Danh từ / Tính từ đuôi い+ っぱい: có cảm giác như là, có vẻ như là, rất ~
Động từ thể ます bỏ ます+ っぱい: thường, hay ~
b. Ý nghĩa: có cảm giác của ~, rất ~

ほこりっぽい部屋
Phòng đầy bụi.
白っぽい服ぽ
Bộ quần áo màu trăng trắng.
子どもっぽい態度
Thái độ như trẻ con.
安っぽい指輪
Chiếc nhẫn có vẻ rẻ.
なんだか熱っぽい。風邪だろうか。
Cảm thấy rất nóng. Liệu mình có bị cảm không nhỉ?
熱っぽく理想を語る。
Nói lên lý tưởng một cách hăng say.
このごろ年のせいか、忘れっぽくて困る。
Không biết có phải do tuổi tác hay không, tôi gặp rắc rối do hay quên.
私は子どものころから飽きっぽい性格だった。
Tôi đã có tính cách không kiên định từ khi còn là một đứa trẻ.
~とともに
a. Ý nghĩa 1: cùng với ~
Danh từ + と+ とも (共) + に

3年間仲間とともにがんばった思い出は、一生忘れないだろう。
Tôi sẽ không thể quên kỉ niệm tôi cùng với bạn mình cố gắng trong 3 năm.
日曜日ぐらいは家族とともに過ごしたい。.
Tôi muốn dành thời gian cùng gia đình vào ngày chủ nhật.

b. Ý nghĩa 2: đồng thời với ~
Danh từ / [Động từ / Tính từ đuôi い] thể từ điển / [Danh từ / Tính từ đuôi な] + である + と+ とも (共) + に

ピストルの音とともに選手たちは一斉にスタートした。
Tất cả các tuyển thủ đều xuất phát cùng lúc với tiếng súng.
国を発展させるためには、産業の育成とともに子どもたちの教育が大切だ。
Để phát triển đất nước thì giáo dục lớp trẻ cũng quan trọng như phát triển công nghiệp.
大学教授は自分の研究をするとともに、学生たちを育てなければならない。
Giáo sư trường đại học vừa tự mình nghiên cứu vừa phải dạy các sinh viên.
娘が結婚した。うれしいとともに、少し寂しくもある。
Con gái tôi đã kết hôn. Tôi vui nhưng cũng cảm thấy hơi buồn.
「彼女は私にとって妻であるとともに秘書でもあるんです」
「Cô ấy đối với tôi vừa là người vợ vừa là thư ký」
この素材は丈夫であるとともに色がきれいなことが特長です。
Nguyên liệu này vừa bền màu sắc lại đẹp nên nó rất tốt.

c. Ý nghĩa 3: nếu A thay đổi thì B cũng thay đổi.
Danh từ / Vる thể hiện sự biến đổi + と+ とも (共) + に

生物は年をとるとともに体が少しずつ衰えていく。
Khi mà sinh vật già đi thì sức khỏe cũng giảm đi dần dần.
日本語のレベルが上がるとともに、勉強が楽しくなってきた。
Khi trình độ tiếng Nhật của bạn tăng lên thì càng học càng thấy thích.
車の増加とともに、交通事故も増えている。
Số tai nạn giao thông tăng lên cùng với sự gia tăng của số lượng ô tô.
進学率の上昇とともに、低学力の生徒たちが問題になってきている。
Cùng với sự gia tăng của tỉ lệ học lên cao, số học sinh có học lực thấp đang trở thành một vấn đề.
~にともなって/ともない
a. Cấu tạo:
Danh từ / Vる+ に+ ともなって (伴って )/ともない (伴い)

b. Ý nghĩa: B cũng xảy ra cùng lúc với A

会社の倒産にともなって、多くの社員が失業した。
Công ty bị phá sản và có rất nhiều nhân viên thất nghiệp.
公共料金の値上げにともない、物価が上昇した。
Chi phí cho các dịch vụ công cộng tăng cùng với giá sinh hoạt.
大地震発生にともなう被害を予測する。
Uớc lượng thiệt hại khi trận động đất mạnh phát sinh.
病気が長引くにともなって、看病する家族にも疲れが見えてきた。
Với tình trạng bệnh kéo dài, người ta có thể thấy được sự mệt mỏi của gia đình (chăm sóc) người bệnh.

伴う

妻子を伴って出かける。
Tôi đi ra ngoài cùng với vợ và con.
この仕事は危険を伴う。
Công việc này kèm theo nguy hiểm.
~に決まっている
1. Ý nghĩa: chắc chắn là ~, là ~ chứ không thể khác
2. Cấu trúc: N / [V/A] thể thông thường + に決まっている
Tuy nhiên, không được dùng だ khi chia tính từ đuôi な về thể hiện tại.

「そんなのうそに決まっている。信じられない」
"Chắc chắn đó là lời nói dối. Không thể tin được."
相手はプロなんだから、強いに決まっている。
Vì đối thủ là người chuyên nghiệp nên chắc chắn anh ta rất mạnh.
私が家を出たいと言えば、父は反対するに決まっている。
Nếu tôi nói rằng mình muốn ra khỏi nhà, bố chắc chắn sẽ phản đối.
この仕事をきょう中に終らせるなんて、無理に決まっている。
Xong công việc này trong ngày hôm nay ư, chắc chắn là không thể!
~っけ
a. Cấu trúc: [N/V/A] thể quá khứ + っけ

b.Ý nghĩa:
Ý nghĩa 1: xác nhận sự việc
「レポートの提出期限は来週の月曜日だったっけ(/だっけ)」
"Hạn nộp báo cáo là thứ hai tuần sau phải không?"
「試験は何時からだったっけ(/だっけ)」
"Kỳ thi bắt đầu từ mấy giờ?"
「えっ、私、そんなこと言ったっけ」
"Hả, tôi có nói điều đó sao?"
「山田さんの家、駅から近かったっけ」
"Nhà anh Yamada gần nhà ga phải không?"
「キムさんって、数学が得意じゃなかったっけ」
Có phải anh Kim giỏi môn toán không nhỉ?

Ý nghĩa 2: hồi tưởng về quá khứ
こどものころ、よくこの公園で遊んだっけ。
Lúc nhỏ tôi thường hay chơi ở công viên này.
上田先生にはよく姿勢が悪いと注意されたっけ。
Tôi thường bị thầy Ueda nhắc nhở về các điệu bộ không tốt.
~ように
a. Ý nghĩa 1: giống như ~, theo như ~
Cấu trúc: [N/V] thể bổ nghĩa cho danh từ + ように

子どもは親の思うようにはならないのがふつうだ。
Con cái không như mong muốn của bố mẹ là điều bình thường.
「皆さん、今から私が言うように体を働かしてください」
Giờ mọi người hãy vận động cơ thể theo những gì tôi nói.
「この本にも書いてあるように、世界のあちこちで水不足が大きな問題になっています」
Theo những gì viết trong cuốn sách này, khắp nơi trên thế giới việc thiếu nước đang trở thành một vấn đề nhức nhối.
「先日お話しましたように、佐藤さんが転勤することになったので、来週、送別会を開きたいと思います」
Như hôm trước đã nói vì cô Satou được thuyên chuyển công tác nên vào tôi muốn mở bữa tiệc chia tay vào tuần sau.

b. Ý nghĩa 2: chỉ mục đích (trợ từ に có thể được lược bỏ)
Cấu trúc: [V khả năng/Vない] + ように
Tuy nhiên, không dùng ない cho động từ thể khả năng mà chuyển về ない của thể từ điển.

9時の新幹線に間に合うように、8時に家を出た。
Để kịp chuyến tàu 9 giờ, tôi ra khỏi nhà lúc 8 giờ.
母は家族が快適に暮らせるよう、いろいろと気を配っている。
Mẹ tôi bận tâm nhiều thứ để gia đình có thể sống thoải mái.
「他の人の迷惑にならないよう、静かに話してください」
Để tránh làm phiền người khác, xin hãy nói nhỏ thôi.
思いついたアイディアは、忘れないようにすぐメモしておくことが大切だ。
Để không quên ý tưởng bất chợt thì điều quan trọng là ghi chú nó ngay lập tức.

*** Chú ý: trường hợp động từ biểu hiện hành vi mang tính ý chí thì dùng ために
私はコンピューターについて勉強するために日本へ来た。
Tôi đến Nhật Bản để học về máy tính.
9時の新幹線に乗るためには、8時に家を出なければならない。
Để lên chuyến tàu lúc 9 giờ, tôi phải rời nhà vào lúc 8 giờ.
~ようがない
a. Ý nghĩa: không cách nào để ~, không thể ~
b. Cấu trúc: Động từ thể ますbỏ ます+ ようがない

手紙に彼の住所が書いてない。これでは返事の出しようがない。
Trên lá thư không ghi địa chỉ của anh ta. Vì thế không thể trả lời được.
とても悲しそうだったので、慰めようがなかった。
Tôi buồn đến nỗi không gì có thể an ủi được.
どんなに注意していても、人間である以上、ミスは防ぎようがない。
Đã là con người thì dù cẩn thận đến mấy cũng không thể phòng tránh được sai lầm.
その映画を見て、なんとも言いようのない感動を覚えた。
Sau khi xem xong bộ phim đó, tôi cảm động đến mức không nói nên lời.

ÔN TẬP LẠI CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP N4 VỚI はず:
a. ~ はず: Khẳng định (đương nhiên), dự định, dự đoán dựa vào căn cứ.
「何度も説明したのだから、皆さんもうできるはずですよ」
Vì tôi đã giải thích nhiều lần, mọi người chắc chắn có thể làm được.
「タンさん、いますか」「タンさんならもう帰国したはずですよ。夏休みになったらすぐ帰国すると言ってましたから」
Anh Dan có ở đây không? - Anh ấy chắc chắn đã về nước rồi. Vì anh ấy nói khi đến kì nghỉ hè thì về nước ngay.
3時発の列車がそろそろ到着するはずだ。
Chuyến tàu 3 giờ sắp đến rồi.

b. <はずがない>: Đương nhiên không ~ (phủ định mạnh) =わけがない
まじめなチャンさんがカンニングなんかするはずがない。
Người trung thực như cô Chan không thể nào làm điều gì gian lận.
「緊張した?」「しないはずないでしょ。初めてのスピーチだったんだから」
Cậu cảm thấy hồi hộp à? - Làm sao khác được. Vì đây là lần đầu mình diễn thuyết mà.
~はずだ
a. Ý nghĩa 1: Hiểu lý do và tán thành = わけだ, "hèn chi ~", "thảo nào ~"
Cấu trúc: [N/V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + はずだ

ドアが開かないはずだ。かぎが違っていた。
Thảo nào cửa không thể mở được. Nhầm khóa rồi.
体がだるいはずだ。熱が38度もある。
Thảo nào mình thấy mệt rã rời. Sốt tận 38 độ cơ mà.

b. Ý nghĩa 2: Kết quả khác với phán đoán, dự định.
Cấu trúc: [N/V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + はずだ

汽車は3時に発車するはずだったが、急病人が出たために10分ほど遅れた。
Chuyến tàu đáng nhẽ xuất phát lúc 3 giờ nhưng vì có sự cố nên đã đến muộn khoảng 10 phút.
「変だなあ。このボタンを押せば動くはずなのに。。。」
Lạ nhỉ! Đáng nhẽ ấn nút này thì phải hoạt động rồi chứ...
日本へ来れば日本語なんかすぐに話せるようになると思っていた。こんなはずではなかった。
Tôi nghĩ rằng mình có thể nói được tiếng Nhật ngay sau khi đến Nhật. Mà không phải vậy.

c. Ý nghĩa 3: Nhớ chắc chắn là ~ nhưng kết quả không phải vậy.
Cấu trúc: Vた+ はずだ
nho la, nghi la( nhung k phai nt )
はさみが見あたらない。さっき見たときは、机の上にあったはずなのに。
Không thấy cái kéo đâu. Tôi nhớ là đã nhìn thấy nó ở trên bàn mà nhỉ...
バッグに入れたはずのケータイがない。どこかで落としたのだろうか。
Tôi không thấy cái điện thoại di động mà tôi nhớ là đã cho vào túi. Có lẽ tôi làm rơi nó ở đâu rồi.
何度も確かめたはずだったのに、メールアドレスを書き間違えていた。
Tôi nhớ đã kiểm tra kỹ rồi mà nhỉ, mà vẫn viết sai địa chỉ mail.
自転車をとられた。かぎはかけておいたはずなのだが。
Tôi bị mất xe đạp. Tôi cứ nghĩ là đã khóa xe rồi mà nhỉ.
わけ
a. Nghĩa: lí do, sự tình.
「遅れてすみません。でも、これにはわけがあるんです」
Xin lỗi vì sự chậm trễ. Nhưng thật ra điều đó có lí do.
さっきまできげんの良かった部長が急に不きげんになった。まったく、わけがわからない。
Ông giám đốc vừa nãy còn vui vẻ bỗng bất thình lình trở nên cáu giận. Chả hiểu làm sao.

b. Nghĩa: ý nghĩa
子どもを殺した犯人はわけのわからないことを叫んでいた。
Tên tội phạm giết trẻ em đã gào thét điều gì đó không rõ.

c. <わけはない>: không rắc rối, đơn giản.
学校でコンピューターの勉強をした。ホームページを開くぐらい、わけはない。
Tôi đã học vi tính ở trường. Việc mở trang chủ đơn giản.
易しい問題だったので、わけなくできた。
Vì đây là bài tập dễ, tôi đã hoàn thành nó không có gì khó khăn.
~わけだ
a. Cấu trúc: [V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + わけだ
b. Ý nghĩa 1: Vì có nhiều lí do nên đương nhiên là ~
消費税は5%だから、1050円払ったら、50円は税金というわけだ。
Vì thuế tiêu dùng là 5% nên nếu trả 1050 yên thì đương nhiên trong đó 50 yên là tiền thuế.
私は毎日8時間寝ている。つまり、人生の3分の1をベッドで過ごすわけだ。
Tôi ngủ 8 giờ mỗi ngày. Nói cách khác, tôi trải qua 1/3 cuộc sống ở trên giường.

c. Ý nghĩa 2: Hiểu lí do và tán thành = はずだ
(テレビが)つかないわけだ。コンセントが抜けている。
Rút khỏi ổ cắm rồi. Thảo nào tivi không bật được.
足が速いわけだ。彼は元陸上選手だったのだそうだ。
Nghe nói anh ấy đã từng là vận động viên điền kinh. Thảo nào chân anh ta nhanh thế.
「マリアさんのお母さんは日本人なんだって」「どうりでマリアさんは日本語の発音がきれいなわけだね」
Nghe nói mẹ của Maria là người Nhật đấy - Thảo nào Maria nói tiếng Nhật hay thế.

c. Ý nghĩa 3: Giải thích lí do, đưa ra kết luận.
医学が発達し、乳児死亡率も下がった。それで平均寿命も伸びたわけだ。
Vì y học phát triển nên tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh cũng giảm. Nhờ thế tuổi thọ trung bình của con người cũng tăng lên.
都会では一人暮らしの人が増えた。生活時間も不規則になった。それでコンビニが増えたわけだ。
Ở thành thị số người sống một mình tăng lên. Thời gian sinh hoạt cũng trở nên lộn xộn. Vì thế mà số cửa hàng tiện lợi 24/24 đã tăng lên.
「大学卒業後は帰国するつもりでしたが、先生にいい就職先を紹介され、そこで今の妻と出会い、日本に住み続けることになったわけです」
Tôi đã định về nước sau khi tốt nghiệp đại học nhưng nhờ thầy giáo giới thiệu cho tôi chỗ làm tốt nên tôi đã gặp vợ tôi và tiếp tục sống ở Nhật Bản.
~わけがない
a. Ý nghĩa: "Chắc chắn không ~" "đương nhiên không ~" (phủ định mạnh) = はずがない
b. Cấu trúc: [N/V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + わけがない

この問題はまだ習っていないのだから、できるわけがない。
Vì bài này tôi chưa học nên tôi đương nhiên là tôi không làm được.
あんなにきれいで優しいA子さんに恋人がいないわけはないだろう。
Bé A vừa đẹp vừa dịu dàng như thế chắc phải có người yêu rồi.
「映画見に行かない?」「そんなに暇なわけないでしょ。試験が近いんだから」
Đi xem phim không? - Tôi không rảnh thế đâu. Vì gần đến kì thi rồi.
「そのバッグ、いくら?1万円ぐらい?」「そんなに安いわけないじゃない。ブ
ランド物なのよ」
Cái túi đó giá bao nhiêu vậy? Khoảng 10000 yên à? - Làm gì có chuyện rẻ thế! Hàng hiệu đấy.
「彼はそのとき私といっしょにいました。だから彼が犯人の(/犯人である)わけがありません」
Lúc đó anh ta ở cùng với tôi. Vì vậy anh ta không thể nào là thủ phạm.
~わけではない
a. Ý nghĩa: Đâu có nghĩa là ~, không phải là ~
b. Cấu trúc: [V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ

日本人が皆、日本文化に詳しいわけではない。
Không phải người Nhật nào cũng biết rõ về văn hóa Nhật Bản.
お金がたくさんあれば幸せというわけではないだろう。
Không phải cứ có nhiều tiền là hạnh phúc.
日本料理が嫌いというわけではない。作り方を知らないので作らないだけだ。
Không phải tôi ghét các món ăn Nhật. Tôi không nấu chỉ vì không biết cách nấu thôi.
それほど忙しいわけではないが、それでも毎日1~2時間は残業している。
Tôi không bận đến thế đâu, chỉ là làm thêm 1, 2 tiếng mỗi ngày.
「あなたの気持ちがわからないわけでもありませんが、ご両親の気持ちも考えたほうがいいですよ」
Không phải tôi không hiểu cảm giác của bạn nhưng bạn cũng nên nghĩ về cảm giác của bố mẹ bạn.
~わけにはいかない
a. Ý nghĩa: không thể ~ (vì lí do mang tính tâm lí, tính xã hội).
b. Cấu trúc: Vる + わけにはいかない

あしたは大事な試験があるから休むわけにはいかない。
Tôi không thể nghỉ vì ngày mai có bài thi rất quan trọng.
「きょうは車で来たので酒を飲むわけにはいかないんです」
Hôm nay tôi không thể uống rượu ngày vì tôi lái ô tô đến đây.
ひどい不正を見て、黙っているわけにはいかなかった。
Chứng kiến điều bất bình, tôi đã không thể im lặng.
*「いやなら断ったら」「そういうわけにはいかないよ。先輩の誘いなんだから」
Sao cậu không từ chối nếu cậu không thích? - Sao tôi có thể làm thế được. Vì đó là lời mời của bậc đàn anh.
~ないわけにはいかない
a. Ý nghĩa: Đành phải ~, không thể không ~ (thực ra không muốn làm)
b. Cấu trúc: V ない+わけにはいかない

行くと約束したからには、行かないわけにはいかないだろう。
Vì đã hứa là sẽ đến nên tôi không thể không đến.
外国語は必修だから、取らないわけにはいかない。
Vì ngoại ngữ là cần thiết nên tôi đành phải đăng kí học.
彼女が初めて作ってくれた料理だったので、おなかはいっぱいだったが、食べないわけにはいかなかった。
Vì đây là món ăn đầu tiên cô ấy nấu cho tôi nên dù tôi đã no cũng phải cố ăn.
~かわり(に)
a. Ý nghĩa 1: đại diện cho ~, thay cho ~
Cấu trúc: [N+の]/ Vる+かわり(に)

お金がないので、新車を買うかわりに中古車でがまんした。
Vì không có tiền, thay vì mua chiếc xe mới tôi mua một chiếc xe đã qua sử dụng.
バターのかわりにマーガリンを使ってケーキを焼いた。
Tôi đã sử dụng bơ thực vật thay cho bơ thường để nướng bánh.
*父が急病のため、代わりに私が親戚の結婚式に出席した。
Vì bố tôi bị ốm đột xuất nên tôi đã thay mặt ông đến dự lễ kết hôn của họ hàng.

b. Ý nghĩa 2: làm ~ để đáp lại (sự trao đổi)
Cấu trúc: Vる+かわり(に)

オウさんに中国語を教えてもらうかわりに、日本料理を教えてあげることになった。
Để đáp lại việc anh Ou dạy tiếng Trung Quốc cho tôi, tôi dạy cho anh ấy nấu các món ăn Nhật Bản.
「現金で払うかわり、もう少し値引きしてください」
Tôi trả bằng tiền mặt thì giảm giá cho tôi một chút nhé.
*「買い物と料理は私がする。そのかわり、洗濯と掃除はお願いね」
Tôi nấu nướng và đi chợ. Đổi lại, cậu giặt đồ và quét dọn nhà nhé.

c. Ý nghĩa 3: là ~ nhưng trái lại thì...
Cấu trúct: [V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + かわり(に)

あの店は味も雰囲気もいいかわり、値段も安くはない。
Cửa hàng này đồ ăn và quang cảnh đều tốt, nhưng giá cũng không rẻ chút nào.

彼女は怠けることもないかわり必死でやることもない。いつもマイペースだ。
Cô ấy không lười biếng mà cũng không làm việc cật lực. Lúc nào cô ấy cũng bình bình.
. ~にかわって/かわり
a. Ý nghĩa: thay cho ~ (người khác), đổi với ~
b. Cấu trúc: N + にかわって/かわり

「社長にかわり、ご挨拶させていただきます」
Thay mặt giám đốc công ty, tôi xin gửi lời chào đến các bạn.
入院中の母に代わって、姉が家事をしている。
Chị tôi đang làm công việc nhà thay cho mẹ tôi đang nằm viện.
田中選手がけがで出場できなくなった。しかし、彼に代わる選手がいるだろうか。
Tuyển thủ Tanaka bị thương nên không thể thi đấu. Tuy nhiên, liệu có tuyển thủ khác thay cho anh ta không nhỉ?
今までの方法で効果がないなら、それに代わるやり方を考えねばならない。
Nếu phương pháp hiện tại không hiệu quả thì phải nghĩ ra cách làm khác thay thế nó.
~こそ
a. Ý nghĩa: "Chính ~", cường điệu hóa từ đứng trước
b. Cấu trúc: N/Vて / trợ từ như làから、に +こそ

「どうぞよろしく」「こちらこそ」
Rất mong được giúp đỡ - Chính tôi mới mong được giúp đỡ.
今年こそ合格したい。
Năm nay tôi muốn đỗ.
困ったときこそ助け合おう。
Chính lúc hoạn nạn chúng ta nên giúp đỡ nhau.
言葉は実際に使って見てこそ身につくのだ。
Chính từ việc sử dụng thực tế sẽ thông thạo ngôn ngữ.
材料や調味料にもこだわってこそ、プロの料理人と言えるのではないか。
Chính việc kén chọn cả những thứ như gia vị và nguyên liệu. Có thể nói anh ta là một đầu bếp chuyên nghiệp chăng?
親は子どものことを心配しているからこそ叱るのだ。
Chính vì lo lắng cho con cái bố mẹ mới la mắng.
若者にこそ、古い伝統文化に触れてもらいたい。
Tôi muốn lớp trẻ tiếp cận với văn hóa truyền thống xưa.
~さえ
a. Ý nghĩa: "đến cả ~", "thậm chí ~"
b. Cấu trúc: N/Vて/Vますbỏます/[nghi vấn từ + か] + さえ

この子はもう6歳だが、まだ自分の名前さえ読めない。
Đứa trẻ này đã 6 tuổi nhưng đến tên mình cũng chưa thể đọc được.
娘は親にさえ相談せずに留学を決めてしまった。
Con gái tôi đến cha mẹ cũng không hề bàn bạc mà tự mình quyết định đi du học.
この問題は成績優秀な佐藤君でさえできなかった。
Đến như cậu Satou, người có thành tích tốt cũng không thể giải được bài tập này.
「運動の苦手な私でさえ、1週間で泳げるようになったのだから、あなたなら3日でだいじょうぶよ」
Đến người vận động kém như tôi chỉ mất 1 tuần đã có thể bơi được thì nếu là cậu thì chỉ cần 3 ngày thôi.
妻は夫の給料がいくらかさえ知らなかった。
Vợ tôi đến tiền lương của chồng cũng không biết là bao nhiêu.
どんなに頼んでも、野口さんは会ってさえくれなかった。
Dù tôi đã đề nghị thế nào nhưng thậm chí anh Noguchi không gặp tôi.
彼は友人からの手紙を読みさえせずに、ごみ箱に放り投げた。
Anh ta thậm chí không đọc lá thư của người bạn mà vứt nó vào thùng rác.
~として
a. Ý nghĩa: "là ~", "với tư cách là ~", "trên phương diện ~", "với quan điểm ~"...
b. Cấu trúc: N + として

今は留学生だが、以前に一度観光客として来日したことがある。
Bây giờ tôi là du hoc sinh nhưng trước đây tôi đã từng một lần đến Nhật Bản với tư cách là khách du lịch.
Aさんは最近歌手としてよりも俳優として活躍している。
Anh A gần đây đang hoạt động tích cực với tư cách là một diễn viên hơn là một ca sĩ.
私個人としては賛成だが、皆と相談してからでないと結論は出せない。
Cá nhân tôi tán thành nhưng, không thể đưa ra kết luận nếu không bàn bạc với mọi người.
「我が社といたしましては、今月中に契約をまとめたいと思っております」
Về phía công ty tôi thì muốn kí hợp đồng nội trong tháng này.
赤やピンクは色としては好きだが、私には似合いそうもない。
Đỏ và hồng là màu tôi thích nhưng chúng có vẻ không hợp với tôi.
彼はバレーボールの選手としては小柄だ。
Đối với một vận động viên bóng rổ thì anh ta có dáng nhỏ con.
面接に行ったら、交通費として1000円くれた。
Khi tôi đi phỏng vấn tôi đã được hỗ trợ 1000 yên phí giao thông.
異文化交流においては、違いは違いとして認めることが大切だ。(慣用的)
Trong giao lưu các nền văn hóa khác nhau, việc chấp nhận như là sự khác biệt là điều quan trọng. (thành ngữ)
例として~が挙げられる
~ được đưa ra như một ví dụ. (thành ngữ)
原因として~が考えられる
~ được biết đến như một nguyên nhân (thành ngữ)
~からといって
a. Ý nghĩa 1: "Tuy là ~ nhưng chưa chắc đã..."
Cấu trúc: [N/V/A] thể thông thường + からといって

やせているからといって、体が弱いとは限らない。
Không phải cứ gầy là thể lực yếu.
日本人だからといって、だれもが日本語を教えられるわけではない。
Là người Nhật nhưng không phải ai cũng dạy được tiếng Nhật.
人よりたくさん練習したからといって、勝てるとは限らない。
Tuy là luyện tập nhiều hơn người khác nhưng chưa chắc đã thắng.

b. Ý nghĩa 2: "tuy là vì ~ nhưng nếu... thì cũng..." (sau đó là biểu hiện tính phủ định)
Cấu trúc: [N/V/A] thể thông thường + からといって

寒いからといって、家にばかりいるのは良くない。
Nếu vì lạnh mà cứ ở trong nhà thì cũng không tốt.
嫌だからといって勉強しないでいると、困るのは自分だ。
Nếu vì không thích mà không học thì tự mình gặp rắc rối thôi.
~に反し(て)
a. Ý nghĩa: "trái với ~ thì..."
b. Liên kết: N + に反し(て)

Aチームが勝つだろうという予想に反してBチームが勝った。
Trái với dự đoán là đội A sẽ thắng, đội B đã thắng.
応募者数は当初の見込みに反し、非常に多かった。
Trái với dự đoán ban đầu, có quá nhiều người xin việc.
無断外泊は寮の規則に反する。
Nghỉ trọ ở ngoài mà không xin phép là làm trái với qui định của ký túc xá.
自由な言論を許さないのは憲法の精神に反する。
Không cho phép tự do ngôn luận là đi ngược lại với tinh thần của hiến pháp.
たとえ親の命令でも、自分の意思に反することはしたくない。
Dù đó là mệnh lệnh của bố mẹ chăng nữa thì tôi cũng không muốn làm trái với mong muốn của bản thân.
予測/予報/教え/法律/意/期待/希望/願い + に反して
Trái với dự đoán / dự báo / dạy / pháp luật/ ý / kì vọng / hy vọng / ước nguyện.
~にもとづいて/もとづき
a. Ý nghĩa: "Căn cứ vào ~", "trên cơ sở ~"
b. Cấu trúc: N + にもとづいて/もとづき

この映画は実際にあった事件に基づいて作られた。
Bộ phim này được làm dựa trên sự kiện có thực.
データに基づいて仮説を立てる。
Tôi đặt giả thiết dựa trên số liệu.
法律に基づき、当店では20歳未満の方には酒の販売をいたしません。
Căn cứ theo luật, cửa hàng này không bán rượu cho người dưới 20 tuổi.
今回の知事の発言は、正しい知識に基づいたものではない。
Phát ngôn của ông thị trưởng lần này không dựa trên kiến thức đúng.
今後とも、お客様のご意見に基づいた商品を開発していくつもりです。
Kể từ bây giờ tôi dự định làm hàng dựa vào ý kiến của khách hàng.
~をもとに(して)
a. Ý nghĩa: "Căn cứ vào ~", "trên cơ sở ~"
b. Cấu trúc: N + をもとに(して)

この映画は実際にあった事件をもとに作られた。
Bộ phim này được làm dựa trên sự kiện có thật.
試験の結果をもとに合否を決める。
Quyết định đỗ hay trượt dựa trên kết quả của kì thi.
これは10年前のデータをもとにしたグラフなので、現状とは違っている。
Vì đây là đồ thị dựa trên tư liệu của 10 năm trước nên nó khác so với hiện tại.
考古学者は一つの土器の破片をもとにして、古代人の生活を推理する。
Nhà khảo cổ học dựa vào một mảnh gốm vỡ để suy đoán về cuộc sống của người cổ đại.
父の遺産をもとにして商売を始めた。
Tôi bắt đầu công việc kinh doanh dựa vào những gì bố để lại.
~反面/半面
a. Ý nghĩa: "Một mặt là ~ mặt khác là... (hai mặt trái nhau của một vấn đề)
b. Cấu trúc: [N + である]/ [V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ

この新しい薬はよく効く反面、副作用も強い。
Thuốc mới này có hiệu quả tốt nhưng mặt khác cũng có tác dụng phụ mạnh.
東京のデパートは値段が高い反面、商品の種類は豊富にある。
Cửa hàng bách hóa ở Tokyo giá cao nhưng mặt khác chủng loại hàng hóa cũng rất phong phú.
日本のサッカーチームは守備が強固な反面、得点力が弱い。
Đội bóng đá Nhật Bản mạnh về phòng thủ nhưng mặt khác năng lực tấn công yếu.
一人暮らしは自由な半面、寂しさも感じる。
Sống một mình thì được tự do nhưng cũng cảm thấy cô đơn.
Eメールは便利な半面、人との接し方を忘れさせてしまう面もあるのではないか。
Email là tiện lợi nhưng mặt khác, nó cũng khiến người ta quên đi việc giao tiếp với người khác.

・顔の右半面をやけどした。
Tôi bị bỏng nửa mặt bên phải.
・あの人の隠された半面を知った。
Tôi đã biết một phần bị che dấu của con người đó.
ÔN TẬP LẠI CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP N4 VỚIれる/られる
a. Chỉ khả năng
中野さんは100メートルを12秒で走れるそうだ。
Nghe nói anh Nakano có thể chạy 100 mét trong 12 giây.
こんなにたくさん食べられそうもありません。
Có vẻ tôi không thể ăn nhiều thế này đâu.

b. Thể bị động (được ~, gây khó chịu cho người khác)
ほめられればだれでも、うれしくなるだろう。
Hẳn là ai cũng vui nếu được khen.
Thể hiện tình trạng tiêu cực vì làm ~ (công thức: danh từ に động từ れる)
アルバイトの人に急に休まれて、店長は困っている。
Người làm thêm nghỉ đột xuất khiến chủ cửa hàng gặp rắc rối.

c. Kính ngữ
「先生は何時ごろ起きられますか」
Thầy dậy vào lúc mấy giờ vậy ạ?
「おたばこを吸われる方は、あちらのお席へどうぞ」
Những vị hút thuốc xin mời đến ghế đằng kia.
~れる/られる
a. Ý nghĩa: Hành động tự phát (tự nhiên nghĩ thế...)

この歌を聞くと、子どものころのことが思い出される。
Nghe bài hát này, tôi tự nhiên nhớ về thủa ấu thơ.
国から送られてきた荷物を見ると、母のことが思われる。
Nhìn thấy hành lí được gửi từ trong nước, tôi tự nhiên nghĩ về mẹ.
田舎で一人暮らしをしている祖母のことが案じられる。
Tự dưng tôi thấy lo lắng cho bà đang sống một mình ở quê.
妹の病気は現代医学では治すことが難しいそうだ。新薬の完成が待たれる。
Nghe nói bệnh của em gái tôi khó chữa khỏi nhờ y học hiện nay. Gia đình tôi đành phải đợi đến khi có thuốc mới.
~てたまらない
a. Ý nghĩa: "~ không chịu được", "hết sức ~" (chỉ cảm giác, cảm xúc mạnh)
Chủ thể cơ bản là ngôi thứ nhất.
b. Cấu trúc: Aて + たまらない

クーラーガ壊れてしまい、暑くてたまらない。
Máy điều hòa bị hỏng và tôi thấy nóng không thể chịu nổi.
会いたくてたまらないのに会えないのはつらい。
Thật đau khổ vì không thể gặp được anh ấy dù tôi rất muốn gặp.
学生時代、私は運動が苦手で、特に長距離走は嫌でたまらなかった。
Lúc còn đi học, vì tôi yếu về vận động nên tôi đặc biệt cực kì ghét môn chạy đường trường.
息子はライバルに負けたのが悔しくてたまらないようだ。
Có vẻ như con trai tôi đang tiếc lắm về việc nó thua đối thủ.
~てならない
a. Ý nghĩa: "~ không chịu được", "hết sức ~" (chỉ cảm giác, cảm xúc mạnh) (biểu hiện trang trọng hơn [てたまらない])
b. Cấu trúc: [V/A] thểて + ならない

希望どおりの会社に就職でき、うれしくてならない。
Được làm việc ở công ty mà mình thích tôi thấy rất vui.
田舎に住んでいる一人暮らしの母のことが心配でならない。
Tôi rất lo cho mẹ đang sống một mình ở quê.
祖父は孫の誕生がうれしくてならないようだ。
Ông tôi có vẻ rất vui khi cháu được sinh ra.
彼と以前どこかであったことがあるように思えて(/思われて)ならない。
Rất có thể trước đây tôi đã gặp anh ta ở đâu đó rồi.
最近なぜか、昔のことが思い出されてならない。
Gần đây không hiểu vì sao tôi rất nhớ ngày xưa.
ÔN TẬP LẠI CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP N4 VỚI とか
a. Liệt kê từ 2 vật, việc, người... trở lên
誕生日にいろいろなプレゼントをもらった。CDとか、マフラーとか。。。
Vào ngày sinh nhật tôi nhận được rất nhiều quà. Nào là CD, khăn quàng cổ...
b. Chỉ ra ví dụ
「日本の生活はどうですか」「そうですね。交通費とか、お金がかかって大変です」
Bạn thấy cuộc sống ở Nhật Bản thế nào? - À. Như phí giao thông chẳng hạn tốn kém nên vất vả.
~とか
a. Ý nghĩa: tin đồn không chắc chắn về tính xác thực, nghe rằng ~
b. Cấu trúc: [N/V/A] thể thông thường + とか
あしたの英語の授業は休みだとか聞いたけど、本当?」
Tớ nghe nói buổi học Anh văn ngày mai được nghỉ, đúng không?
お母様が入院なさったとか。具合はいかがですか。(手紙)
Tôi nghe nói mẹ bạn phải nhập viện. Tình trạng mẹ bạn thế nào rồi? (Trong thư)
駅で人身事故があったとかで電車が止まり、遅刻してしまった。
Nghe nói ở nhà ga đã xảy ra tai nạn giao thông nghiêm trọng nên xe điện dừng và tôi đã bị trễ.
九州地方は今年は雨が少ないとか。水不足が心配だ。
Nghe nói ở tỉnh Kyuushuu năm nay ít mưa. E là sẽ thiếu nước.
*「さっき、原田さんとかいう方からお電話がありました」
Lúc nãycó anh có điện thoại từ một người nào đó hình như tên là Harada.
ÔN TẬP LẠI CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP N4 VỚIだけ
Chỉ ~
遅れたのは私だけだった。
Người đến muộn chỉ có tôi.
寝ているだけでもカロリーは消費される。
Chỉ ngủ thôi cũng có thể tiêu tốn calo.
旅行といっても、親戚の家に行っただけだ。
Nói là đi du lịch nhưng tôi chỉ đi đến nhà họ hàng.
この本は面白いだけではなく、内容も深い。
Quyển sách này không chỉ hấp dẫn mà nội dung cũng sâu sắc.
ちょっとだけ話を聞いてください。
Xin hãy bỏ một chút thời gian thôi để nghe câu chuyện này.
まだ3人だけしか来ていない。
Chỉ mới 3 người đến.
~だけ
a. Ý nghĩa: biểu thị mức độ cao nhất của từ đứng trước.
b. Cấu trúc: [V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + だけ

試験が終わったら、好きなだけ遊びたい。
Khi kì thi kết thúc, tôi muốn chơi thỏa thích.
「食べたいだけ食べていいですよ」
Hãy ăn bao nhiêu tùy thích.
「あしたはできるだけ早く来ます」
Ngày mai tôi sẽ đến sớm nhất có thể.
できるだけのことはやったつもりだ。
Tôi đã cố gắng hết mức có thể. (nhưng kết quả không tốt)
*地位が上がれば、それだけ責任も重くなる。(=程度に応じて)
Khi được thăng chức thì tương ứng với đó trách nhiệm cũng nặng hơn. ( tùy vào mức độ)
ÔN TẬP LẠI CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP N4 VỚIばかり
a. Chừng, vào khoảng (N + ばかり)
1時間ばかり散歩した
Tôi đã đi dạo bộ khoảng 1 giờ đồng hồ.
父の財産はわずかばかりの貯金だけだ。
Tài sản của bố tôi chỉ là một ít tiền tiết kiệm.
b. Vừa mới ~ (Vた + ばかり)
さっきごはんを食べたばかりなので、おなかはすいていない。
Vì tôi vừa mới ăn sáng lúc nãy nên tôi không đói.
買ったばかりの自転車を盗まれてしまった。
Tôi bị mất cắp chiếc xe đạp vừa mới mua.
c. Chỉ ~, tất cả ~
「テレビばかり見ていないで、少しは勉強しなさい」
Đừng có chỉ xem tivi thế, học chút đi chứ.
「お子さんは?」「娘ばかり3人です」
Thế còn con anh? - Tôi có 3 người con tất cả đều là con gái.
その子は泣くばかりで何も言わなかった。
Đứa trẻ đó chỉ khóc mà không nói gì cả.
あのレストランは高いばかりで、味もサービスも良くない。
Nhà hàng này không chỉ đắt đỏ mà cả đồ ăn và phục vụ đều không tốt.
彼は遊んでばかりいて、ぜんぜん勉強しない。
Anh ta chỉ toàn chơi mà không học gì cả.
「お父さん、そんなに怒ってばっかりいないで」
Bố ơi. Đừng có lúc nào cũng tức giận như thế.
~ばかりでなく
a. Ý nghĩa: だけでなく、その上に (không chỉ ~ mà còn ~)
b. Cấu trúc : N / [V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + ばかりでなく

彼女は英語ばかりでなく、フランス語やドイツ語も話せる。
Cô ta không những nói được tiếng Anh mà còn nói được cả tiếng Đức và tiếng Pháp nữa.
この本はただ面白いばかりでなく、仕事にも役立つ。
Quyển sách này không chỉ hấp dẫn mà còn rất có ích cho công việc.
「自分のことばかりでなく、人の気持ちも考えなさい」
Đừng chỉ nghĩ cho bản thân mà hãy nghĩ cho cảm giác của người khác nữa.
あのスーパーは商品が豊富なばかりでなく、値段も安い。
Siêu thị đó không chỉ phong phú về sản phẩm mà giá còn rẻ nữa.
彼は頭の回転が速い。そればかりではなく、発想もユニークだ。
Anh ta là một người nhanh trí. Không chỉ có thế, trí tưởng tượng của anh ta cũng khác người.
~かけ/かける
a. Ý nghĩa: tình trạng làm dang dở, chưa xong.
b. Cấu trúc: Vます bỏ ます + かけ/かける
書きかけの手紙
Lá thư viết dở
読みかけの本
Cuốn sách đọc dở
食べかけのりんご
Quả táo ăn dở
忘れかけていた記憶
Kí ức phai mờ (gần như bị lãng quên)
「やりかけたことは最後までちゃんとやりなさい」
Hãy làm thật cẩn thận đến cuối cùng việc mà anh đã bỏ dở.
彼女は何か言いかけたが、すぐに口を閉じてしまった。
Cô ta đã nói cái gì đó nhưng đã lập tức im bặt.
~をこめて
a. Ý nghĩa: đong đầy, chứa chan...
b. Cấu trúc: N + をこめて
母の誕生日に、心をこめて編んだセーターを贈った。
Vào dịp sinh nhật mẹ, tôi tặng bà chiếc áo len tôi tự đan với cả trái tim.
先生への感謝の気持ちをこめて、みんなで手紙を書いた。
Chúng tôi cùng nhau viết thư với tất cả sự biết ơn cho thầy giáo.
子どもたちは平和への祈りを込めて千羽鶴を折った。
Bọn trẻ gấp 1000 con hạc giấy một lòng cầu mong hòa bình cho thế giới.


愛/力/皮肉/願い + をこめて
Với tất cả/chan chứa tình yêu/sức mạnh/sự nhạo báng/nguyện vọng.
*「心のこもったおもてなしをありがとうございます」
Rất cám ơn sự tiếp đãi nhiệt tình của bạn.
104. ~わりに(は)
a. Ý nghĩa: ~ thế mà... (kết quả khác với suy nghĩ về mức chuẩn)
b. Cấu trúc: [N/V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + わりに(は)
「山田さんは留学経験がないわりに英語の発音がきれいですね」
Anh Yamada dù chưa từng du học nhưng nói tiếng Anh hay nhỉ.
この仕事は大変なわりに給料が安い。
Công việc này vất vả thế mà tiền công lại rẻ.
あのレストランは値段のわりに(=値段が安いわりに)おいしくて量も多い。
Nhà hàng đó giá rẻ mà đồ ăn ngon và nhiều nữa.
彼女はやせているわりには丈夫で力も強い。
Cô ấy gầy nhưng khỏe mạnh.
*今度の試験はあまり勉強しなかった。そのわりには成績がまあまあでほっとした。
Tôi không ôn nhiều lắm cho kì thi lần này. Thế mà kết quả khá tốt, nhẹ cả ngườ
~くせに
a. Ý nghĩa: dù ~ (thể hiện sự chê trách, khinh miệt) (dùng trong văn nói)
b. Cấu trúc: [N/V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + くせに
石田さんは次の日にテストがあることを知っていたくせに、教えてくれなかった。
Ishida dù biết ngày hôm sau có bài kiểm tra nhưng không bảo với tôi.
母は歌が下手なくせに、マイクを持つと放さない。
Mẹ tôi hát rất tệ nhưng bà cứ cầm micro là không chịu buông.
最近の若者は体は大きいくせに、体力はないようだ。
Bọn trẻ gần đây to con nhưng thể lực có vẻ yếu.
「子どものくせして(/何も知らないくせに)偉そうなことを言うな」
Trẻ con thì (/không biết gì thì) đừng nói điều gì có vẻ to tát.
*松井さんは、自分は何もしない。そのくせ人のすることには文句を言う。
Anh Matsui việc gì cũng không tự mình làm. Đã thế anh ta lại còn phàn nàn việc người khác làm.
~てみせる
a. Cấu trúc: Vて + みせる
b. Ý nghĩa 1: thực hiện hành động vì lợi ích của người khác.
言葉で説明するのが難しいことでも、実際にやってみせればすぐにわかる。
Điều đó là khó giải thích bằng lời nhưng nếu tôi làm thật thì cậu sẽ hiểu ngay.
子どもが不安そうだったので、母親は「大丈夫よ」と言うように、うなずいてみせた。
Vì có vẻ như đứa trẻ cảm thấy bất an, mẹ nó đã gật đầu như thể muốn nói với nó rằng ''ổn thôi con ạ''.
「ほんとにそんなこと、できるのか」「できるよ」「じゃ、やってみせろよ」
Cậu thật sự có thể làm được việc đó không? - Được chứ - Thế thì hãy làm cho tôi xem.

c. Ý nghĩa 2: thể hiện hiện ý chí mạnh mẽ của người nói
今度こそ、ぜったい勝ってみせる。
Lần này, nhất định tôi sẽ thắng cho anh xem.
今年はだめだったけど、来年は必ず合格してみせる。
Năm nay tôi không đỗ nhưng năm sau chắc chắn tôi sẽ đỗ cho anh xem.
~をきっかけに/にして/として
a. Ý nghĩa: Nhờ ~ mà..., từ ~ mà... (tác nhân gây ra sự thay đổi, phát triển)
b. Cấu trúc: N + をきっかけに/にして/として
大学入学をきっかけに、一人暮らしを始めた。
Nhờ vào đại học mà tôi bắt đầu sống một mình.
留学をきっかけに、自国の文化について考えるようになった。
Nhờ đi du học mà tôi suy nghĩ về văn hóa nước mình.
大統領の来日をきっかけにして、日本人の米国に対する関心が深まった。
Nhờ việc tổng thống đến thăm nước Nhật mà sự quan tâm của người Nhật đối với nước Mĩ đã trở nên sâu sắc hơn.
ちょっとした事件をきっかけとして、やがて死者が出る暴動へと発展した。
Từ một sự kiện nhỏ mà nó nhanh chóng phát triển thành một cuộc bạo động gây chết người.
~とする
a.Cấu trúc 1: [N/V/A] thể thông thường + とする
Ý nghĩa: giả định rằng ~
太陽を直径1メートルの球だとします。すると地球は9ミリくらいです。
Giả sử mặt trời là trái bóng có đường kính 1 mét. Thì trái đất có đường kính khoảng 9 milimét.

b. Cấu trúc 2: [N/V/A] thể thông thường + としたら/すれば/すると
Ý nghĩa: nếu giả định rằng ~, trường hợp ~
「お見舞に行くとしたら何時ごろがいいだろうか」
Nếu đi dự thăm người bệnh thì khoảng mấy giờ được nhỉ?
A=B, B=Cとすると、A=Cである。
Nếu A=B, B=C thì A=C.
あの工場の廃水が病気の原因だとすれば、当然補償問題が出てくるだろう。
Nếu nước thải của nhà máy đó là nguyên nhân gây bệnh thì vấn đề bồi thường là đương nhiên.
彼が犯人でないとしたら、だれが盗んだのだろう。
Nếu anh ta không phải là thủ phạm thì ai đã lấy cắp nó?
成績優秀な佐藤さんにも難しいとすれば、私になどわかるわけがない。
Nếu người giỏi như Sato thấy khó thì người như tôi đương nhiên không thể hiểu được.
「休日は無理だとすると、平日の夜に集まるしかありませんね」
Nếu ngày nghỉ không được thì chỉ có cách tập hợp vào buổi tối của ngày thường.

c. Cấu trúc 3 : [N/V/A] thể thông thường + としても
Ý nghĩa: Kể cả là ~, giả sử là ~ đi chăng nữa
チャレンジ精神こそ大切だ。もし失敗したとしても、後悔はしないぞ。
Tinh thần chấp nhận thử thách là điều quan trọng. Dù thất bại tôi cũng sẽ không hối tiếc.
彼は苦しんでいたとしてもそれを顔には出さなかったので、私にはわからなかった。
Dù là anh ấy đau khổ nhưng không biểu hiện ngoài mặt nên tôi tôi không thể biết được.
たとえ可能性は低いとしても、やってみる価値はある。
Điều đó đáng để làm thử dù xác suất thành công là rất thấp.
*その試合を見に行くのは無理だと思う。行けるとしたって、試合開始には間に合わないだろう。
Tôi tôi không đi xem trận đấu đó được. Dù tôi có đi được thì cũng không kịp thời gian bắt đầu trận đấu.
~際に/際(に)は
a. Ý nghĩa: Lúc ~ (giống とき)
b. Cấu trúc: [N + の]/Vる /V た + 際に/際(に)は
「お降りの際は足元にご注意ください」(乗り物内のアナウンス)
Lúc xuống xe xin hãy chú ý bước chân (thông báo trong xe)
「外国人登録をする際に必要な書類を教えてください」
Khi đăng ký cho người nước ngoài xin hãy xuất trình giấy tờ cần thiết.
「今度日本へいらっしゃった際には、ぜひ我が家にお泊まりください」
Lần này lúc bạn đến Nhật Bản, nhất định phải ở lại nhà tôi đấy.
*きょうは安売りしている。この際だから、まとめて1ダース買っておこう。(=いい機会だから思い切って)
Ngày hôm nay là ngày bán hàng giảm giá. Nhân cơ hội này tôi định sẽ mua một tá.
~おそれがある
a. Ý nghĩa: E là ~, sợ là ~
b. Cấu trúc: [N/V] thể bổ nghĩa cho danh từ + おそれがある
この薬は副作用のおそれがあるので注意しなければならない。
Thuốc này e là có tác dụng phụ nên anh phải cẩn trọng.
出席率が悪いと、ビザの更新ができない恐れがある。
Nếu tỉ lệ tham dự là thấp thì người đó có nguy cơ không được cấp visa mới.
風が強く、火事が広がる恐れがあったので、付近の住民は避難した。
Vì sợ gió mạnh và hỏa hoạn lan rộng, người dân vùng gần đó đã đi sơ tán.
警察は、犯人はすでに国外へ逃亡した恐れがあると見ている。
Cảnh sát cho rằng có khả năng tên tội phạm có thể đã trốn ra nước ngoài.
*「四国南部で地震が発生しました。しかし、津波の恐れはありません」
Động đất phát sinh ở phía nam tỉnh Shikoku. Tuy nhiên, nguy cơ có sóng thần không xảy ra.
OTHER SETS BY THIS CREATOR