Terms in this set (138)

a. Ý nghĩa1 :
- Phỏng đoán.
- Giống cấu trúc: [Danh từ/Tính từ/Động từ] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ +ようだ ở N4
- Cấu trúc này thường dùng trong văn nói.

* Cấu trúc: Danh từ/Tính từ đuôi な bỏ な/ [Động từ/Tính từ đuôi い] thể thông thường + みたいだ
「星がたくさん出ている。あしたも晴れみたい」
「Trên trời có nhiều sao. Ngày mai có vẻ cũng rất đẹp trời」
「あの店、人気がないみたいだね。いつ行ってもすいている」
「Cửa hàng này có vẻ không nổi tiếng lắm. Lúc nào đến cũng thấy vắng vẻ」
「おとうさん、すごく怒っているみたいだから、近づかないほうがいいよ」
「Bố có vẻ đang cực kỳ giận. Vì vậy không nên lại gần.」
「風邪をひいたみたいなんです。きのうから、のどが痛くて」
「Có vẻ mình bị cảm rồi. Từ hôm qua thấy đau họng」
「オウさん、このごろやせたみたい。どうかしたの」「ううん、なんでもない」
「Ou này, dạo này có vẻ bạn gầy đi. Sao vậy?」「Không. Không có gì」
「今井君はもう帰ったのかな」「みたいだね。かばんがないから」
「Giờ bé I đã về rồi nhỉ」「Có vẻ thế. Vì không thấy cặp của nó nữa.」

b. Ý nghĩa 2: Giống như là... (nhưng sự thực không phải thế).
- Giống cấu trúc: Danh từ + のようだ/ような/ように: Giống như là (nhưng không phải là sự thật) ở N4.

* Cấu trúc: Danh từ/Động từ thể thông thường + みたいだ
宝くじで1000万円当たった。夢(を見ている)みたいだ。
Tôi đã trúng xổ số 1000 vạn yên. Giống như đang mơ vậy.
「あの雲、見て。ゾウみたいな形だよ」「ほんとだ」
「Đám mây kia có hình giống như con voi nhỉ」「Đúng thế」
兄はすぐに泣いたり怒ったり笑ったりする。まったく、子どもみたいだ。
Anh tôi rất dễ khóc, giận, cười. Như trẻ con vậy.
ホームステイ先の家族はみんなやさしくて、自分の家にいるみたいだった。
Mọi người trong gia đình Homestay thật thân thiện. Làm tôi thấy cứ như ở nhà vậy.

c. Ý nghĩa3: Chỉ ra ví dụ = よう (Giống mẫu số 4)
* Cấu trúc: Danh từ + みたいだ
私は寒いのが嫌いなので、ハワイみたいな、1年中暖かいところで暮らしたい。
Tôi ghét sự lạnh lẽo. Tôi muốn sống ở nơi ấm áp quanh năm như Hawai.
私も早くリンさんみたいに、日本語が上手になりたいなあ。
Tôi muốn nhanh chóng giỏi tiếng Nhật như Linh.
私の田舎にはコンビニみたいな便利な店はありません。
Ở quê tôi không có cửa hàng nào tiện lợi như Konbini.
「彼みたいに遊んでばかりいると、試験に落ちますよ」
「Kare mitaini asonde bakari iru to, shiken ni ochimasu yo」
「Nếu ham chơi như cậu ta thì cậu sẽ trượt kì thi đấy」

d. Chú ý:
- みたいだ giống với ようだ nhưng thường dùng trong hội thoại thân mật.
- みたい dùng như tính từ đuôi na.
a. Ý nghĩa 1: Hy vọng vào điều không có thật ở hiện tại/cảm thấy đáng tiếc
もし私が医者だったら、病気で苦しむ人たちを助けてあげられるのに。
Nếu tôi là bác sĩ, tôi sẽ giúp đỡ những người khổ vì bệnh tật.
「買わないんですか」「ええ、もう少し安ければ買うんですけど」
「Bạn không mua sao?」「Ừ. Nếu rẻ hơn một chút nữa có lẽ sẽ mua」
もし生まれ変わることができるのなら、次は男(/女)に生まれたい。
Nếu có thể được tái sinh, tôi muốn lần tiếp theo sinh ra là con trai (/con gái).
子どもがいなければ、もっと働けるのだが。
Nếu không có con, tôi sẽ làm việc nhiều hơn nữa.
「すみません、説明が下手で。もっとうまく説明できるといいんですが」
「Xin lỗi. Bài diễn thuyết tệ quá. Lẽ ra tôi có thể diễn thuyết tốt hơn」

b. Ý nghĩa 2: Đáng tiếc là không thể làm khác với hiện thực.
もう少し時間があれば、全部できたのに。
Nếu có thêm chút thời gian nữa thì tôi đã có thể làm hết.
「きのうの交流会、楽しかったよ。鈴木さんも行けばよかったのに」
「Buổi giao lưu ngày hôm qua thật là vui. Nhưng đáng tiếc là ông Suzuki không thể tham gia」
あのときもう少し勇気があったら、彼を助けてあげられたかもしれない。
Nếu lúc đó nỗ lực thêm một chút thì rất có thể đã cứu được anh ấy.
あと少しで合格できたのに。もうちょっとがんばればよかった。
Dù đã đậu (sát nút) nhưng nếu cố gắng thêm một chút nữa thì kết quả đã tốt hơn.
タクシーで行けばよかった。そうすれば間に合ったかもしれない。
Nếu đi bằng taxi thì đã tốt. Nếu làm như vậy rất có thể đã kịp giờ.
友だちを怒らせてしまった。あんなこと、言わなければよかった。
Tôi đã làm bạn mình nổi giận. Lẽ ra tôi không nên nói những điều như thế.
a. Ý nghĩa 1: Sự cho phép, sự chấp thuận, xin phép.
子どもが習いたいというので、ピアノを習わせることにした。
Nghe con muốn học, tôi đã quyết định cho nó học piano.
アルバイトをしたいのだが、親が高校生の間はだめだと言って、させてくれない。
Tôi muốn đi làm thêm nhưng, bố mẹ nói khi còn là học sinh trung học thì không được và không cho tôi làm.
子どものころ、親にマンガを読ませてもらえなかった。
Lúc bé bố mẹ không cho phép tôi đọc truyện tranh.

b. Ý nghĩa 2: không định làm thế nhưng tạo ra hậu quả xấu.
冷蔵庫に肉があるのを忘れていて、腐らせてしまった。
Tôi quên không cho thịt vào tủ lạnh và nó bị thiu mất.
子どもを病気で死なせてしまった。
Con tôi đã chết vì bệnh tật.

c. Ý nghĩa 3: nhận được sự cho phép, sự chấp thuận.
* Cấu trúc: 使役形+てもらう など

母が入院したので、きょうは仕事を休ませてもらった。
Vì mẹ phải nhập viện, ngày hôm nay tôi được phép nghỉ việc.
「すみません、体調が悪いので、早く帰らせてください」
Xin lỗi. Vì tôi thấy không được khỏe, xin cho tôi được về nhà sớm.
「先生がいらっしゃるまで、ここで待たせてもらってもいいですか」
Cho đến khi thầy giáo đến, cho phép tôi đợi ở đây được không?
「すみません、ここに荷物を置かせてもらえませんか」
Xin lỗi. Tôi có thể đặt hành lí ở đây được không?
「3年ほどアメリカの工場に行ってほしいんだが」「そのお話、少し考えさせていただけませんか」
「Anh có thể đến nhà máy của Mỹ làm việc khoảng 3 năm được không?」「Về chuyện đó, hãy để tôi suy nghĩ thêm.」

d. Ý nghĩa 4: được làm giúp, cảm thấy biết ơn.
私の家は貧しかったが、親は私を大学まで行かせてくれた。
Nhà tôi nghèo nhưng bố mẹ đã trợ cấp tôi đến đại học.
けがをして手が使えないので、姉にごはんを食べさせてもらった。
Vì tôi bị thương không sử dụng tay được nên chị tôi đã giúp cho tôi ăn.
電車の中で急に倒れそうになり、前にいた人に頼んで、座らせてもらった。
Trên xe điện đột nhiên tôi suýt ngã. Tôi đã nhờ người phía trước và được phép ngồi nhờ.
「きょうはすばらしいお話を聞かせていただき、本当にありがとうございます」
「Ngày hôm nay tôi đã được nghe câu chuyện tuyệt vời. Tôi thật sự cảm ơn anh.」
a. ~ている => てる ~でいる => でる
「あそこに座ってる人、だれ?」
「Người ngồi đằng kia là ai vậy?」
「すぐ行くから、先に行ってて」
「Vì tôi sẽ đến ngay , bạn đi trước đi nhé」
「どうしたの。泣いてちゃわからないよ。理由を言ってくれなくちゃ」
「Sao thế? Không hiểu sao bạn lại khóc. Phải nói lí do cho mình biết chứ」

b.~ておく => とく ~でおく => どく
「来週までにこの本、読んどいてください」
「Hãy đọc hết quyển sách này đến tuần sau」
「これ、どこに片付けるんですか」「机のうえに置いといていいよ」
「Cái này, nên xếp nó ở đâu?」「Tốt nhất hãy để sẵn trên bàn」
「大切なことはメモしといてください」
「Xin hãy lưu ý trước những chỗ quan trọng」
「夏休みに海外旅行に行くんでしょ。早くパスポート取っとかないと、間に合わないよ」
「Kì nghỉ hè đi du lịch nước ngoài nhỉ? Nếu không chuẩn bị passport sớm sẽ không kịp mất」

c. ~なければ => なきゃ
「もっと勉強しなきゃ、合格できないだろうな。」
「Mình phải học thêm nếu không có lẽ sẽ không đỗ」
「そろそろ起きなきゃ遅刻しちゃう。」
「Tôi phải dậy sớm nếu không sẽ trễ mất」
「ジュースはもっと冷たくなきゃおいしくないよ」
「Nước hoa quả này phải lạnh hơn nữa nếu không sẽ không ngon」

d.~なくては(いけない)ー〉なくちゃ(いけない)
~なければ(ならない)ー〉なきゃ(ならない)

「そろそろ帰らなくちゃ。遅くなると母が心配するから」
「Tôi phải về đây. Nếu về muộn mẹ tôi sẽ lo lắng」
もうこんな時間。早く行かなきゃ。
Đã quá muộn rồi. Phải đi sớm thôi.
「元気になるためには、もっと食べなきゃだめだよ」
「Để được khỏe mạnh, cần phải ăn thêm」
a. Ý nghĩa 1: Làm gì đó trước khi có sự thay đổi xảy ra (trong khi ~)
- Cấu tạo: [Động từ /Tính từ] ở dạng bổ nghĩa cho danh từ/Vない/V ている + うちに

暗くならないうちに(=暗くなるまえに/明るいうちに)山を下りたい。
Tôi muốn xuống núi trong khi trời chưa tối.
祖父は元気なうちにいろいろな所へ旅行したいと言っている。
Ông tôi nói trong khi còn khỏe mạnh ông muốn đi du lịch nhiều nơi.
あしたは母の日だ。母が寝ているうちに朝ごはんを作って驚かせよう。
Ngày mai là ngày của các bà mẹ. Trong khi mẹ đang ngủ tôi định làm mẹ ngạc nhiên bằng cách làm bữa sáng.
10代のうちに将来の目標を決めたいと思っている。
Tôi muốn quyết định mục tiêu tương lai trong 10 năm tới.
「大事なことは忘れないうちにメモしておいたほうがいいですよ」
「Trong khi chưa quên việc quan trọng thì tốt hơn là nên ghi chú lại」

b. Ý nghĩa 2: Trong khi đang làm ~ thì việc ngoài dự định xảy ra
- Cấu tạo: Vない/Vている + うちに

テレビを見ているうちに寝てしまい、試験勉強ができなかった。
Khi đang xem TV thì tôi ngủ quên mất và đã không thể ôn thi.
切符を買っているうちに電車が出てしまった。
Trong khi tôi đang mua vé thì xe điện đã chạy mất.
しばらく合わないうちに、その子はずいぶん大きくなっていた。
Mới không gặp một thời gian mà đứa trẻ đó đã trở nên lớn thế này rồi.
a. Cấu trúc: Danh từ + による/より/よって/よっては
Trong đó, sau による bắt buộc phải là một danh từ.

b. Ý nghĩa 1: nguyên nhân, lí do

森林の伐採により、世界各地で砂漠化現象が起こっている。
Do việc chặt phá rừng, hiện tượng sa mạc hóa đang xảy ra ở khắp nơi trên thế giới.
今度の台風による被害は1億円に上る。
Thiệt hại do cơn bão lần này là trên 100 triệu yên.
少子化は結婚年齢が上がったことによるといわれている。
Người ta nói rằng dân số già đi do tuổi kết hôn tăng.

c. Ý nghĩa 2: cách làm, phương pháp

インターネットによって瞬時に大量の情報が得られるようになった。
Đã có thể có được một lượng lớn các thông tin trong nháy mắt nhờ truy cập internet.
電話によるお問い合わせはご遠慮ください。
Vui lòng đừng gọi điện thoại.

d. Ý nghĩa 3: dựa vào ~

成績によってクラスを決める。
Việc phân lớp dựa vào thành tích.
目撃者の証言により、犯人が逮捕された。
Thủ phạm đã bị bắt dựa vào lời làm chứng của người chứng kiến.
国籍や性別による差別は許せない。
Việc phân biệt giới tính và quốc tịch là không thể chấp nhận được.

e. Ý nghĩa 4: nếu ~ khác thì... cũng khác

文化や法律は国によって違う。
Văn hóa và pháp luật của mỗi quốc gia là khác nhau.
人により、この商品の評価は分かれる。
Việc đánh giá sản phẩm này của mỗi người là khác nhau.
あの人の言うことは日によって変わる。
Lời nói của người đó thay đổi theo từng ngày.

f. Ý nghĩa 5: (によっては) trường hợp ~ cũng thỉnh thoảng xảy ra

「日(体調/仕事の状況)によっては、旅行に参加できないかもしれません」
「Tùy theo ngày (thể trạng/tình hình công việc) tôi có thể không tham gia chuyến du lịch.」
この食べ物は刺激が強いので、人によってはおなかをこわすことがある。
Vì đồ ăn này kích thích mạnh nên nó không tốt cho dạ dày một số người.
国によっては安楽死が認められている。
Có những nước chấp nhận việc ban cái chết không đau đớn (cho bệnh nhân...).

* 晴れ時々曇り、所により雨。
Trời nắng, thi thoảng có mây, có nơi có mưa.
a. Cấu tạo:
Danh từ/Vる (có tính biến đổi) + につれ(て)

b. Ý nghĩa: A thay đổi thì B cũng thay đổi (mang tính đồng thời)

試験が近づくにつれて、だんだん心配になってきた。
Kì thi đang đến gần và tôi thấy lo lắng dần.
日本での生活が長くなるにつれ、友だちもできて楽しくなった。
Sống ở Nhật lâu, tôi cảm thấy vui vì có bạn bè.
再開発が進むにつれて、駅前の様子がすっかり変わってしまった。
Cùng với việc tái kiến trúc, phía trước nhà ga đã thay đổi rõ rệt.
時間の経過につれ、その事件のことは忘れられてしまった。
Thời gian trôi qua và vụ việc đó đã bị quên lãng.

43. にしたがって/したがい
a. Cấu trúc: Danh từ/Vる (có tính biến đổi) + につれ(て)

b. Ý nghĩa: A thay đổi thì B cũng thay đổi

北半球では北へ行くにしたがって気温が下がる。
Ở bắc bán cầu nếu đi về phía bắc nhiệt độ giảm dần.
台風が近づくにしたがい、風雨はますます強まるでしょう。
Cơn bão đang tiến tới gần và mưa gió càng mạnh hơn.
携帯電話が普及するにしたがって、通話料も安くなった。
Khi điện thoại di động trở nên phổ biến, giá cước cũng trở nên rẻ hơn.
18歳人口の減少にしたがい、留学生の入学に熱心な大学が増えた。
Công dân 18 tuổi giảm đi, số trường đại học sốt sắng trong việc tuyển sinh du học sinh tăng lên.

* 従う
Ý nghĩa: theo chỉ thị của ~

デパートが火事になったが、客は店員の指示に従って避難し、全員無事だった。
Tòa nhà bị cháy nhưng, khách hàng sơ tán theo chỉ thị của nhân viên và tất cả đã vô sự.
親の勧めに従い、地元で就職することにした。
Theo những gì bố mẹ cố vấn, tôi quyết định tìm công việc ở địa phương.
a. Cấu tạo: [Danh từ / Động từ / Tính từ đuôi い/ Tính từ đuôiな] thể thông thường + ということだ

b. Ý nghĩa: Nghe nói ~

長期予防によると、今年の夏は暑いということだ。
Theo dự báo trường kỳ, mùa hè năm nay sẽ nóng.
医者の話では、2カ月ぐらいで退院できるだろうということだった。
Theo câu chuyện của bác sĩ, rất có thể 2 tháng nữa tôi sẽ được xuất viện.
東京駅のあたりは昔は海だったということだ。
Nghe nói khu vực ga Tokyo ngày xưa là biển.
「ニュースで聞いたのですが、来年JRの運賃が値上げされるということですよ」
Theo tin tức tôi nghe được thì năm sau xe điện của hãng JR sẽ tăng giá.

*「さっき電話があって、山田さんはきょう欠席するとのことです」
「Tôi nhận được điện thoại ít phút trước báo rằng anh Yamada phải nghỉ ngày hôm nay」

*「お嬢さんが大学に合格なさったとのこと、おめでとうございます」
「Tôi nghe nói con gái anh đã đỗ đại học. Xin chúc mừng」

2. Ý nghĩa: A = B, dùng định nghĩa, giải thích.

新聞の一面に載るということは、それが大きなニュースであるということだ。
Tin đăng kín một mặt của tờ báo là tin lớn.
ビザがおりないということは、相手国に入国できないということだ。
Không có visa đồng nghĩa với không thể nhập cảnh nước ngoài.
「反対意見が出ないということは、皆さん原案に賛成ということですね」
「Không có ý kiến phản đối có nghĩa là mọi người đều tán thành đề án」

*「来年はうるう年ですね」「ということは、2月は29日まであるんですね」
「Năm sau là năm nhuận nhỉ」「 Điều đó có nghĩa là tháng 2 có 29 ngày nhỉ」
a. Ý nghĩa 1: Lấy ví dụ, gợi ý.
Danh từ / Vる + など/なんて
Danh từ + なんか
「会計の仕事、だれに頼もうか」「小林さんなんかどう?」
「Công việc hạch toán thì hỏi ai đây?」 「Anh Kobayashi thì sao?」
(店員が客に)「こちらの赤いのなど、いかがでしょうか」
(Nhân viên nói với khách) 「Quý khách thử cái màu đỏ này nhé?」
「来年の同窓会だけど、ちょうど開校30周年にあたるから、まず学校に集まって、教室なんかを見てみるなんて、どう?」
「Họp lớp sẽ tổ chức vào năm sau nhưng, vì khi đó vừa đúng vào lễ kỉ niệm 30 năm ngày thành lập trường nên trước tiên tập trung ở trường rồi sau đó đi tham quan lớp học, được chứ?」

b. Ý nghĩa 2: Xem nhẹ, khinh miệt.
Danh từ / V る/ Vて + など/なんか/なんて

あの人の言うことなんか信じられない。
Không thể tin được người đó lại nói những lời như thế.
「スケートなんて簡単だよ。ぼくなんか、30分ぐらいで滑れるようになったよ」
「Trượt patin thật là quá đơn giản. Ngay đến cả tôi cũng chỉ mất khoảng 30 phút là đã có thể trượt được」
「そのように難しいお仕事、私になどとてもできそうにありません」
「Đối với công việc khó như thế, chắc tôi rất không làm được」
試合の直前にけがをするなんて、運が悪い。
Ngay trước trận đấu tôi bị chấn thương. Đen đủi quá.
母「また遊んでたのね」子「遊んでなんかいないよ。勉強してたよ」
Mẹ 「Lại chơi nữa rồi hả?」 Con 「Chơi đâu mà chơi? Con đang học đấy chứ」
a. Cấu tạo:
Động từ thể ます bỏ ます + きる

b. Ý nghĩa 1: làm ~ hoàn toàn

夫は疲れきった顔で帰ってきた。
Chồng tôi trở về nhà với bộ mặt hết sức mệt mỏi.
全員力を出し切って戦ったが、試合には負けてしまった。
Toàn bộ thành viên đã nỗ lực hết sức nhưng chúng tôi vẫn bị thua trận.
信じ切っていた人にだまされた。
Tôi đã bị người mà tôi hoàn toàn tin tưởng lừa.
テーブルの上には食べきれないほどのごちそうが並んでいた。
Ở trên bàn tiệc bày nhiều đồ ăn đến mức mọi người không thể ăn hết.
「すみません、その品物はもう売り切れてしまいました」
「Xin lỗi. Sản phẩm đó đã được bán hết toàn bộ rồi」

c. Ý nghĩa 2: làm ~ với sự niềm tin.

「あなたならできる」と母は言い切った。
Mẹ tôi quả quyết rằng ''nếu là cậu thì chắc chắn làm được''.
多くの証拠があったので、警察はAの逮捕に踏み切った。
Vì có quá nhiều bằng chứng, cảnh sát quyết định bắt anh A.
二人は親の反対を押し切って結婚した。
Hai người đó đã kết hôn bất chấp sự phản đối của bố mẹ.

思い切る (từ bỏ, bỏ cuộc, quyết định ~)
思い切って彼女にプロポーズした。(ためらわないで、強く決心して)
Tôi đã cầu hôn cô ấy một cách dứt khoát. (không chần chừ)
試験が終わったら、思い切り遊びたい。(思う存分、満足するまで)
Sau khi kì thi kết thúc, tôi nhất định muốn vui chơi thỏa sức. (cho đến khi hoàn toàn thỏa mãn)
別れた恋人のことが思い切れない。(あきらめられない)
Tôi không thể nào quên được người tình cũ. (khôn nguôi)
思い切りが良い/悪い。(あきらめ、決断力)
Tính quyết đoán mạnh / không mạnh. (khẳng định một cách quyết liệt)
a. Cấu tạo: Danh từ + を通じ(て)/通し(て)
b. Ý nghĩa 1: Là trung gian, thông qua, là cách thức, bằng cách ~
彼女とサークルの先輩を通して知り合った。
Tôi quen cô ấy thông qua đàn anh trong câu lạc bộ.
子どもは学校の勉強だけではなく、いろいろな経験を通して成長していく。
Con trẻ không chỉ học ở trường mà còn trưởng thành bằng cách trải nghiệm thực tế.
むかし読書を通して得た知識が、今役に立っている。
Kiến thức hồi xưa mà tôi có được thông qua việc đọc sách đến bây giờ vẫn có ích.
紅白歌合戦は衛星放送を通じて海外でも見られる。
Cuộc thi hát Kouhakuuta cũng được chiếu ra nước ngoài thông qua truyền hình vệ tinh.
佐藤教授はあらゆる機会を通じて環境保護を訴えている。
Giáo sư Sato luôn kêu gọi bảo vệ môi trường mỗi khi có cơ hội.
c. Ý nghĩa 2: Trải qua toàn bộ giai đoạn, suốt cả quãng thời gian dài.
京都には年間(/四季)を通じて観光客が訪れる。
Ở Kyoto quanh năm luôn có khách du lịch đến thăm.
私は高校3年間を通して無遅刻無欠席だった。
Tôi đã trải qua 3 năm trung học mà không hề nghỉ học hay đến trễ.
彼女は一生を通して恵まれない子どもたちのために働いた。
Cô ta dành toàn bộ đời mình hoạt động cho những đứa trẻ bất hạnh.
通す
面会の方は受付を通してください。
Những người tham gia phỏng vấn xin vui lòng thông qua bàn tiếp nhận.
彼は生涯、独身を通した。
Trong toàn bộ cuộc đời ông ta đã sống độc thân.
源氏物語全巻を通して読んだ。
Tôi đọc qua toàn bộ bộ truyền thuyết Genji.
a. Ý nghĩa 1: cùng với ~
Danh từ + と+ とも (共) + に

3年間仲間とともにがんばった思い出は、一生忘れないだろう。
Tôi sẽ không thể quên kỉ niệm tôi cùng với bạn mình cố gắng trong 3 năm.
日曜日ぐらいは家族とともに過ごしたい。.
Tôi muốn dành thời gian cùng gia đình vào ngày chủ nhật.

b. Ý nghĩa 2: đồng thời với ~
Danh từ / [Động từ / Tính từ đuôi い] thể từ điển / [Danh từ / Tính từ đuôi な] + である + と+ とも (共) + に

ピストルの音とともに選手たちは一斉にスタートした。
Tất cả các tuyển thủ đều xuất phát cùng lúc với tiếng súng.
国を発展させるためには、産業の育成とともに子どもたちの教育が大切だ。
Để phát triển đất nước thì giáo dục lớp trẻ cũng quan trọng như phát triển công nghiệp.
大学教授は自分の研究をするとともに、学生たちを育てなければならない。
Giáo sư trường đại học vừa tự mình nghiên cứu vừa phải dạy các sinh viên.
娘が結婚した。うれしいとともに、少し寂しくもある。
Con gái tôi đã kết hôn. Tôi vui nhưng cũng cảm thấy hơi buồn.
「彼女は私にとって妻であるとともに秘書でもあるんです」
「Cô ấy đối với tôi vừa là người vợ vừa là thư ký」
この素材は丈夫であるとともに色がきれいなことが特長です。
Nguyên liệu này vừa bền màu sắc lại đẹp nên nó rất tốt.

c. Ý nghĩa 3: nếu A thay đổi thì B cũng thay đổi.
Danh từ / Vる thể hiện sự biến đổi + と+ とも (共) + に

生物は年をとるとともに体が少しずつ衰えていく。
Khi mà sinh vật già đi thì sức khỏe cũng giảm đi dần dần.
日本語のレベルが上がるとともに、勉強が楽しくなってきた。
Khi trình độ tiếng Nhật của bạn tăng lên thì càng học càng thấy thích.
車の増加とともに、交通事故も増えている。
Số tai nạn giao thông tăng lên cùng với sự gia tăng của số lượng ô tô.
進学率の上昇とともに、低学力の生徒たちが問題になってきている。
Cùng với sự gia tăng của tỉ lệ học lên cao, số học sinh có học lực thấp đang trở thành một vấn đề.
a. Ý nghĩa 1: giống như ~, theo như ~
Cấu trúc: [N/V] thể bổ nghĩa cho danh từ + ように

子どもは親の思うようにはならないのがふつうだ。
Con cái không như mong muốn của bố mẹ là điều bình thường.
「皆さん、今から私が言うように体を働かしてください」
Giờ mọi người hãy vận động cơ thể theo những gì tôi nói.
「この本にも書いてあるように、世界のあちこちで水不足が大きな問題になっています」
Theo những gì viết trong cuốn sách này, khắp nơi trên thế giới việc thiếu nước đang trở thành một vấn đề nhức nhối.
「先日お話しましたように、佐藤さんが転勤することになったので、来週、送別会を開きたいと思います」
Như hôm trước đã nói vì cô Satou được thuyên chuyển công tác nên vào tôi muốn mở bữa tiệc chia tay vào tuần sau.

b. Ý nghĩa 2: chỉ mục đích (trợ từ に có thể được lược bỏ)
Cấu trúc: [V khả năng/Vない] + ように
Tuy nhiên, không dùng ない cho động từ thể khả năng mà chuyển về ない của thể từ điển.

9時の新幹線に間に合うように、8時に家を出た。
Để kịp chuyến tàu 9 giờ, tôi ra khỏi nhà lúc 8 giờ.
母は家族が快適に暮らせるよう、いろいろと気を配っている。
Mẹ tôi bận tâm nhiều thứ để gia đình có thể sống thoải mái.
「他の人の迷惑にならないよう、静かに話してください」
Để tránh làm phiền người khác, xin hãy nói nhỏ thôi.
思いついたアイディアは、忘れないようにすぐメモしておくことが大切だ。
Để không quên ý tưởng bất chợt thì điều quan trọng là ghi chú nó ngay lập tức.

*** Chú ý: trường hợp động từ biểu hiện hành vi mang tính ý chí thì dùng ために
私はコンピューターについて勉強するために日本へ来た。
Tôi đến Nhật Bản để học về máy tính.
9時の新幹線に乗るためには、8時に家を出なければならない。
Để lên chuyến tàu lúc 9 giờ, tôi phải rời nhà vào lúc 8 giờ.
a. Ý nghĩa: không cách nào để ~, không thể ~
b. Cấu trúc: Động từ thể ますbỏ ます+ ようがない

手紙に彼の住所が書いてない。これでは返事の出しようがない。
Trên lá thư không ghi địa chỉ của anh ta. Vì thế không thể trả lời được.
とても悲しそうだったので、慰めようがなかった。
Tôi buồn đến nỗi không gì có thể an ủi được.
どんなに注意していても、人間である以上、ミスは防ぎようがない。
Đã là con người thì dù cẩn thận đến mấy cũng không thể phòng tránh được sai lầm.
その映画を見て、なんとも言いようのない感動を覚えた。
Sau khi xem xong bộ phim đó, tôi cảm động đến mức không nói nên lời.

ÔN TẬP LẠI CÁC CẤU TRÚC NGỮ PHÁP N4 VỚI はず:
a. ~ はず: Khẳng định (đương nhiên), dự định, dự đoán dựa vào căn cứ.
「何度も説明したのだから、皆さんもうできるはずですよ」
Vì tôi đã giải thích nhiều lần, mọi người chắc chắn có thể làm được.
「タンさん、いますか」「タンさんならもう帰国したはずですよ。夏休みになったらすぐ帰国すると言ってましたから」
Anh Dan có ở đây không? - Anh ấy chắc chắn đã về nước rồi. Vì anh ấy nói khi đến kì nghỉ hè thì về nước ngay.
3時発の列車がそろそろ到着するはずだ。
Chuyến tàu 3 giờ sắp đến rồi.

b. <はずがない>: Đương nhiên không ~ (phủ định mạnh) =わけがない
まじめなチャンさんがカンニングなんかするはずがない。
Người trung thực như cô Chan không thể nào làm điều gì gian lận.
「緊張した?」「しないはずないでしょ。初めてのスピーチだったんだから」
Cậu cảm thấy hồi hộp à? - Làm sao khác được. Vì đây là lần đầu mình diễn thuyết mà.
a. Cấu trúc: [V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + わけだ
b. Ý nghĩa 1: Vì có nhiều lí do nên đương nhiên là ~
消費税は5%だから、1050円払ったら、50円は税金というわけだ。
Vì thuế tiêu dùng là 5% nên nếu trả 1050 yên thì đương nhiên trong đó 50 yên là tiền thuế.
私は毎日8時間寝ている。つまり、人生の3分の1をベッドで過ごすわけだ。
Tôi ngủ 8 giờ mỗi ngày. Nói cách khác, tôi trải qua 1/3 cuộc sống ở trên giường.

c. Ý nghĩa 2: Hiểu lí do và tán thành = はずだ
(テレビが)つかないわけだ。コンセントが抜けている。
Rút khỏi ổ cắm rồi. Thảo nào tivi không bật được.
足が速いわけだ。彼は元陸上選手だったのだそうだ。
Nghe nói anh ấy đã từng là vận động viên điền kinh. Thảo nào chân anh ta nhanh thế.
「マリアさんのお母さんは日本人なんだって」「どうりでマリアさんは日本語の発音がきれいなわけだね」
Nghe nói mẹ của Maria là người Nhật đấy - Thảo nào Maria nói tiếng Nhật hay thế.

c. Ý nghĩa 3: Giải thích lí do, đưa ra kết luận.
医学が発達し、乳児死亡率も下がった。それで平均寿命も伸びたわけだ。
Vì y học phát triển nên tỉ lệ tử vong của trẻ sơ sinh cũng giảm. Nhờ thế tuổi thọ trung bình của con người cũng tăng lên.
都会では一人暮らしの人が増えた。生活時間も不規則になった。それでコンビニが増えたわけだ。
Ở thành thị số người sống một mình tăng lên. Thời gian sinh hoạt cũng trở nên lộn xộn. Vì thế mà số cửa hàng tiện lợi 24/24 đã tăng lên.
「大学卒業後は帰国するつもりでしたが、先生にいい就職先を紹介され、そこで今の妻と出会い、日本に住み続けることになったわけです」
Tôi đã định về nước sau khi tốt nghiệp đại học nhưng nhờ thầy giáo giới thiệu cho tôi chỗ làm tốt nên tôi đã gặp vợ tôi và tiếp tục sống ở Nhật Bản.
a. Ý nghĩa 1: đại diện cho ~, thay cho ~
Cấu trúc: [N+の]/ Vる+かわり(に)

お金がないので、新車を買うかわりに中古車でがまんした。
Vì không có tiền, thay vì mua chiếc xe mới tôi mua một chiếc xe đã qua sử dụng.
バターのかわりにマーガリンを使ってケーキを焼いた。
Tôi đã sử dụng bơ thực vật thay cho bơ thường để nướng bánh.
*父が急病のため、代わりに私が親戚の結婚式に出席した。
Vì bố tôi bị ốm đột xuất nên tôi đã thay mặt ông đến dự lễ kết hôn của họ hàng.

b. Ý nghĩa 2: làm ~ để đáp lại (sự trao đổi)
Cấu trúc: Vる+かわり(に)

オウさんに中国語を教えてもらうかわりに、日本料理を教えてあげることになった。
Để đáp lại việc anh Ou dạy tiếng Trung Quốc cho tôi, tôi dạy cho anh ấy nấu các món ăn Nhật Bản.
「現金で払うかわり、もう少し値引きしてください」
Tôi trả bằng tiền mặt thì giảm giá cho tôi một chút nhé.
*「買い物と料理は私がする。そのかわり、洗濯と掃除はお願いね」
Tôi nấu nướng và đi chợ. Đổi lại, cậu giặt đồ và quét dọn nhà nhé.

c. Ý nghĩa 3: là ~ nhưng trái lại thì...
Cấu trúct: [V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + かわり(に)

あの店は味も雰囲気もいいかわり、値段も安くはない。
Cửa hàng này đồ ăn và quang cảnh đều tốt, nhưng giá cũng không rẻ chút nào.

彼女は怠けることもないかわり必死でやることもない。いつもマイペースだ。
Cô ấy không lười biếng mà cũng không làm việc cật lực. Lúc nào cô ấy cũng bình bình.
a. Ý nghĩa: "là ~", "với tư cách là ~", "trên phương diện ~", "với quan điểm ~"...
b. Cấu trúc: N + として

今は留学生だが、以前に一度観光客として来日したことがある。
Bây giờ tôi là du hoc sinh nhưng trước đây tôi đã từng một lần đến Nhật Bản với tư cách là khách du lịch.
Aさんは最近歌手としてよりも俳優として活躍している。
Anh A gần đây đang hoạt động tích cực với tư cách là một diễn viên hơn là một ca sĩ.
私個人としては賛成だが、皆と相談してからでないと結論は出せない。
Cá nhân tôi tán thành nhưng, không thể đưa ra kết luận nếu không bàn bạc với mọi người.
「我が社といたしましては、今月中に契約をまとめたいと思っております」
Về phía công ty tôi thì muốn kí hợp đồng nội trong tháng này.
赤やピンクは色としては好きだが、私には似合いそうもない。
Đỏ và hồng là màu tôi thích nhưng chúng có vẻ không hợp với tôi.
彼はバレーボールの選手としては小柄だ。
Đối với một vận động viên bóng rổ thì anh ta có dáng nhỏ con.
面接に行ったら、交通費として1000円くれた。
Khi tôi đi phỏng vấn tôi đã được hỗ trợ 1000 yên phí giao thông.
異文化交流においては、違いは違いとして認めることが大切だ。(慣用的)
Trong giao lưu các nền văn hóa khác nhau, việc chấp nhận như là sự khác biệt là điều quan trọng. (thành ngữ)
例として~が挙げられる
~ được đưa ra như một ví dụ. (thành ngữ)
原因として~が考えられる
~ được biết đến như một nguyên nhân (thành ngữ)
a. Ý nghĩa: đong đầy, chứa chan...
b. Cấu trúc: N + をこめて
母の誕生日に、心をこめて編んだセーターを贈った。
Vào dịp sinh nhật mẹ, tôi tặng bà chiếc áo len tôi tự đan với cả trái tim.
先生への感謝の気持ちをこめて、みんなで手紙を書いた。
Chúng tôi cùng nhau viết thư với tất cả sự biết ơn cho thầy giáo.
子どもたちは平和への祈りを込めて千羽鶴を折った。
Bọn trẻ gấp 1000 con hạc giấy một lòng cầu mong hòa bình cho thế giới.


愛/力/皮肉/願い + をこめて
Với tất cả/chan chứa tình yêu/sức mạnh/sự nhạo báng/nguyện vọng.
*「心のこもったおもてなしをありがとうございます」
Rất cám ơn sự tiếp đãi nhiệt tình của bạn.
104. ~わりに(は)
a. Ý nghĩa: ~ thế mà... (kết quả khác với suy nghĩ về mức chuẩn)
b. Cấu trúc: [N/V/A] thể bổ nghĩa cho danh từ + わりに(は)
「山田さんは留学経験がないわりに英語の発音がきれいですね」
Anh Yamada dù chưa từng du học nhưng nói tiếng Anh hay nhỉ.
この仕事は大変なわりに給料が安い。
Công việc này vất vả thế mà tiền công lại rẻ.
あのレストランは値段のわりに(=値段が安いわりに)おいしくて量も多い。
Nhà hàng đó giá rẻ mà đồ ăn ngon và nhiều nữa.
彼女はやせているわりには丈夫で力も強い。
Cô ấy gầy nhưng khỏe mạnh.
*今度の試験はあまり勉強しなかった。そのわりには成績がまあまあでほっとした。
Tôi không ôn nhiều lắm cho kì thi lần này. Thế mà kết quả khá tốt, nhẹ cả ngườ
a.Cấu trúc 1: [N/V/A] thể thông thường + とする
Ý nghĩa: giả định rằng ~
太陽を直径1メートルの球だとします。すると地球は9ミリくらいです。
Giả sử mặt trời là trái bóng có đường kính 1 mét. Thì trái đất có đường kính khoảng 9 milimét.

b. Cấu trúc 2: [N/V/A] thể thông thường + としたら/すれば/すると
Ý nghĩa: nếu giả định rằng ~, trường hợp ~
「お見舞に行くとしたら何時ごろがいいだろうか」
Nếu đi dự thăm người bệnh thì khoảng mấy giờ được nhỉ?
A=B, B=Cとすると、A=Cである。
Nếu A=B, B=C thì A=C.
あの工場の廃水が病気の原因だとすれば、当然補償問題が出てくるだろう。
Nếu nước thải của nhà máy đó là nguyên nhân gây bệnh thì vấn đề bồi thường là đương nhiên.
彼が犯人でないとしたら、だれが盗んだのだろう。
Nếu anh ta không phải là thủ phạm thì ai đã lấy cắp nó?
成績優秀な佐藤さんにも難しいとすれば、私になどわかるわけがない。
Nếu người giỏi như Sato thấy khó thì người như tôi đương nhiên không thể hiểu được.
「休日は無理だとすると、平日の夜に集まるしかありませんね」
Nếu ngày nghỉ không được thì chỉ có cách tập hợp vào buổi tối của ngày thường.

c. Cấu trúc 3 : [N/V/A] thể thông thường + としても
Ý nghĩa: Kể cả là ~, giả sử là ~ đi chăng nữa
チャレンジ精神こそ大切だ。もし失敗したとしても、後悔はしないぞ。
Tinh thần chấp nhận thử thách là điều quan trọng. Dù thất bại tôi cũng sẽ không hối tiếc.
彼は苦しんでいたとしてもそれを顔には出さなかったので、私にはわからなかった。
Dù là anh ấy đau khổ nhưng không biểu hiện ngoài mặt nên tôi tôi không thể biết được.
たとえ可能性は低いとしても、やってみる価値はある。
Điều đó đáng để làm thử dù xác suất thành công là rất thấp.
*その試合を見に行くのは無理だと思う。行けるとしたって、試合開始には間に合わないだろう。
Tôi tôi không đi xem trận đấu đó được. Dù tôi có đi được thì cũng không kịp thời gian bắt đầu trận đấu.
;