109 terms

Ngữ pháp N3

STUDY
PLAY
~たばかり
Vta + ばかり: vừa mới
--------------------------------------------------------------
1. 日本に来たばかりです。
Tôi vừa mới đến Nhật Bản
2. さっき起きたばかりで、まだ眠いです。
Tôi vừa mới thức dậy lúc nãy nên vẫn còn buồn ngủ
3. 今いま、家に帰ったばかりだ。
Bây giờ, tôi mới vừa về nhà thôi.
~ようになる
Vru + ようになる: trở thành, trở nên
注意:
* Với các động từ mà bản chất của nó đã biểu thị sự biến đổi như なれます、ふとります、やせます... thì không sử dụng trong cấu trúc này.
--------------------------------------------------------------
1.日本語が話せるようになりました.
Tôi đã trở nên có thể nói tiếng Nhật được rồi.
2. 早くピアノが上手に弾けるようになりたいな。
Tôi muốn nhanh chóng trở nên có thể đàn piano thật hay.
3.一部の赤ちゃんは、1歳になる前に泳げるようになる。 Một số đứa bé trở nên có thể bơi được khi chưa được 1 tuổi.
~ことになる
Vru/Vnai + ことになる: Được quyết định là, được sắp xếp là, trở nên
☞Mẫu câu thường xuyên được sử dụng vì khi thể hiện ý nghĩa được quyết định thì không nhất thiết phải có người/nhân tố đã ra quyết định trong câu.
☞Đối với ý nghĩa "trở nên" thì phía trước thì có tình huống giả định hoặc giải thích lý do cho sự đương nhiên đó.
--------------------------------------------------------------
1. 来年イギリスへ引っ越すことになりました。
Tôi đã được quyết định là sẽ chuyển đến Anh vào năm sau.
2.そのために仕事を失うことになるかもしれない。
Chính vì điều đó mà có thể sẽ trở nên mất việc.
3.この証拠から彼は無罪ということになる。
Từ chứng cớ này anh ấy được quyết định là vô tội.
~とても
とても + Vnai: Không thể nào mà
--------------------------------------------------------------
1. そんなこと、わたしにはとてもできない。
Cái việc như thế, tôi không thể nào mà làm được đâu.
2. この仕事を1日でやることは僕にはとてもできない。
Làm công việc này trong 1 ngày đối với tôi không thể nào mà làm được.
3. この美しい家はとても高くて買えない。
Ngôi nhà đẹp này rất đắt không thể mua được.
~らしい
Tthuong [Ana-da,N-da] + らしい:Có vẻ là, dường như là, nghe nói là
説明:
Dùng để thể hiện lại những gì người nói nhìn thấy, nghe thấy, cảm nhận thấy.
注意:
☞Dùng để biểu hiện sự suy luận chắc chắn từ thông tin đã nghe được về chủ đề, chứ không hẳn chỉ là truyền đạt lại thông tin
---------------------------------------------------------------
1.うちの電話はどこか故障しているらしい。
Điện thoại nhà tôi dường như đang bị hư hỏng ở đâu đó.
2.田中さんは音楽が好きらしい。
Bạn Tanaka có vẻ thích âm nhạc.
3.東京ではもう桜が咲いているらしいです。
Ở Tokyo nghe nói là hoa anh đào cũng đang nở rồi.
~はじめて
Vte + はじめて :Rồi thì mới, sau khi...rồi thì mới...
説明:
Dùng để thể hiện trong trường hợp: Sau khi thực tế làm gì đó (việc mà trước đó chưa làm) rồi thì mới trở nên một trạng thái khác.
------------------------------------------------------------------
1. スキーは何回も転んではじめて上手になるのだ。
Trượt tuyết thì ngã nhiều lần rồi mới giỏi lên được.
2. 私は日本に来てはじめて刺身を食べた。
Sau khi tôi đến Nhật rồi thì mới ăn món Sasimi.
3. 私はこの大学に入ってはじめて彼女と知り合いになった。 Tôi vào đại học này rồi mới quen biết cô ấy.
~によって/ ~により / ~によるN/ ~によっては
N + によって
説明:
A. Thể hiện chủ thể của hành động (thường đi với thể bị động)
B. Bởi vì.... (chỉ ra nguyên nhân, lý do)
C.Bằng cách... (chỉ phương pháp, cách làm)
D.Tùy vào...
E. Trường hợp
--------------------------------------------------------------
1. アメリカ大陸はコロンブスによって発見された。
Châu Mỹ được tìm thấy bởi Columbo.
2. 不注意によって大事故が起こることもある。
Bởi vì không chú ý nên đã xảy ra vụ tai nạn nghiêm trọng.
3. 問題は話し合いによって解決したほうがいい.
Các vấn đề nên giải quyết bằng đối thoại.
4. 習慣は国によって違う。
Tập quán khác nhau tùy vào mỗi nước.
5. このくすり は人によっては副作用が出ることがあります。
Thuốc này tùy vào từng người mà có tác dụng phụ khác nhau.
~ように/~ような
Nの/Vthuong + ~ように/~ような: giống như, như, như là
説明:
Được sử dụng khi giới thiệu 1 số giải thích, chẳng hạn như là 図のように~ (theo như sơ đồ)
------------------------------------------------------------------
1. 皆様ご存じのように、試験の内容が変わります。
Như các bạn đã biết, nội dung của kỳ thi sẽ thay đổi.
2. ここ に書いてあるように、今度の木曜日、授業は午前中だけ で す。
Như được viết ở đây, thứ 5 tới chỉ học nguyên buổi sáng.
3. 前にお話したように、来年から授業料が値上がりします
Như tôi đã thông báo hôm trước, học phí sẽ tăng vào năm tới.
ば~ほど
Tba + Vru/ Ai/A-na + ほど~: Càng~ càng~
------------------------------------------------------------------
1.彼女は見れば見るほど好きになります。
Cô ấy càng ngắm càng yêu.
2.外国語の勉強は若ければ、若いほどいいです。
Việc học ngoại ngữ thì càng trẻ càng tốt.
3.パソコンは 操作が簡単なら簡単なほどいいです。
Máy vi tính thì thao tác càng đơn giản càng tốt.
4. 給料が高ければ高いほどいいね.
Lương thì càng cao càng tốt nhỉ ^^.
~てばかり
N / Vte ばかり
N / Vte ばかりだ
N / Vte ばかりのN
N / Vte ばかりで
Vteばかりいる
Toàn, chỉ ~
------------------------------------------------------------------
1. この店のお客さんは女性ばかりですね。
Khách của cửa hàng này chỉ toàn là nữ giới nhỉ.
2. 息子は勉強しないで遊んでばかりいます。
Con trai tôi nó không học mà chỉ chơi thôi.
3. あなたばかりでなく私もまちがっている。
Không chỉ bạn mà tôi cũng sai nữa.
~で有名
N~は~で有名: Nổi tiếng với, vì ~
------------------------------------------------------------------
1. この町は温泉で有名です。
Thành phố này nổi tiếng với suối nước nóng.
2. この店は値段が高いので有名です。
Quán này nổi tiếng vì giá cao.
3. この公園はバラで有名です。
Công viên này nổi tiếng với hoa hồng.
~はじめ
N + を始め:Trước tiên là, trước hết là
------------------------------------------------------------------
1. この商店街は駅をはじめ南北に広がっています。
Phố bán hàng này được trải rộng từ bắc đến nam trước tiên là nhà ga.
2. 日本の伝統芸能としては、歌舞伎を始め、能、茶の湯、生け花などが挙げられる。
Nói đến nghệ thuật truyền thống của Nhật Bản được nêu ra như kịch Nô, Trà đạo, Cắm hoa và nhất là kịch Kabuki.
~てき(~的)
N + 的:Mang tính~
------------------------------------------------------------------
1. あの映画はとても感動的だった。 Bộ phim đó có tính rất cảm động.
2. あの学生はとても積極的です。 Học sinh đó có tính rất tích cực.
3. あなたの計画は実際的だという長所がある。 Kế hoạch của bạn có ưu điểm là mang tính thực tế.
~くらいです
N+は ~くらいです:Khoảng cỡ, đến mức, như là...
------------------------------------------------------------------
1. 上海の人口は東京の人口と同じくらいです。 Dân số Thượng Hải khoảng cỡ giống dân số Tokyo.
2. 私の普通の睡眠時間は7時間から9時間くらいです。 Thời gian ngủ thông thường của tôi khoảng cỡ từ 7 đến 9 tiếng.
~さえ~ば
N + さえ + Tba
V-masu + さえ + すれば/しなければ
A-i+ku/A-na+de/N+de + さえ + あれば/なければ
Chỉ cần~
------------------------------------------------------------------
1. この薬を飲みさえすれば、すぐに治 り ます。
Chỉ cần uống thuốc này là khỏi ngay ấy mà.
2. 住所さえわかれば、地図で探して い きます.
Chỉ cần biết địa chỉ thì sẽ đi tìm bằng bản đồ.
3. 君の都合さえよければ、今度の土曜 日 の映画のチケットを買っておきます.
Chỉ cần em thấy được thì anh sẽ mua vé xem phim thứ 7 tới
~ほど
Vru/Vnai/A+i/A+na/N +ほど
Đến mức, nhất là, như là
Vru/A+i/A+na +ほど
Mặt này có mức độ thay đổi, cùng lúc một mặt khác cũng thay đổi mức độ.
---------------------------------------------------------------
1. 会場にはあふれるほど、ギターを持った若者が集まってい た 。
Các thanh niên mang đàn ghi ta tụ tập đông đến mức tràn ngập cả hội trường.
2. 子供をなくしたご両親の悲しみが痛いほど分かる。
Tôi hiểu được nỗi đau buồn của những bậc cha mẹ mất con.
3. 持ちきれないほどの荷物があったのでタクシーで帰った。
Nhiều hành lý đến mức mang không xuể, tôi đi taxi về nhà.
------------------------------------------------------------------
1. 相撲では、 太っているほど有利だ。
Sumo thì càng béo càng có lợi.
2. 値段が高いほど品物がいいとは限らない。
Không hẳn cứ giá cao thì hàng tốt đâu.
3. 推理小説は複雑なほど面白い。
Tiểu thuyết trinh thám thì càng phức tạp càng hấp dẫn.
~まま
Vta/ Vnai/A+i/A+na/N+no + まま
Cứ để nguyên
Thực hiện 1 hành động trong khi trạng thái trước đó vẫn giữ nguyên.
------------------------------------------------------------------
1. 昨夜は、テレビをつけたまま寝て し まった。 (=ついている状態で)
Tối qua cứ để nguyên ti vi đang mở rùi ngủ mất.
2. この野菜は、生のままで食べても美 味 しいですよ。 (=生の状態で)
Loại rau này để sống ăn cũng vẫn ngon lắm đó.
3. 年をとってもきれいなままでいたい。
Tôi muốn đẹp nguyên như bây giờ khi tôi già.
~わざわざ
~わざわざ
Có nhã ý, có thành ý、mất công, ...
------------------------------------------------------------------
1. この雨の中、わざわざ来てもらってありがとう。
Cảm ơn trong lúc trời mưa mà bạn đã mất công đến đây.
2. 旅行かばんなら, わざわざ買う ことはありませんよ。私が貸してあげます。
Vali du lịch thì không cần phải mất công mua đâu. Tớ cho mượn.
3. 激しい雪にもかかわらず、彼女はわざわざ駅まで来た。
Bất chấp tuyết rơi rất nhiều vậy mà cô ấy có thành ý đến nhà ga.
~としたら
Tthuong + としたら
Nếu mà~, Giả sử mà~
------------------------------------------------------------------
1. 留学するとしたら、日本に行きたいと思います。
Nếu đi du học tôi muốn đi Nhật.
2. 予定どおり だとすれば、飛行機は 9時に着くはずだ。
Nếu mà như kế hoạch thì máy bay phải đến lúc 9h rồi.
3. この設備の処理が無理だとしたら、新しいものを買うしかないね。
Nếu máy này không sữa được thì chỉ có cách mua máy mới.
~ものだ
Vta/Apast + ものだ
Thường hay...
------------------------------------------------------------------
1. 小さい頃はよくみんなで近くの森へ遊びに行ったものでした。 Lúc còn nhỏ mọi người thường hay đi đến khu vườn gần đó để chơi.
2. この辺は、昔は静かだっ たものだ。
Khu này trước đây yên tĩnh lắm.
3. 子供のころ、いたずらをして、よく 父 に叱られたものだ。
Hồi bé thường nghịch ngợm, hay bị bố mắng.
~まさか
~まさか
Chắc chắn rằng...không.
注意:
Thường cuối câu đi kèm với 「ないだろう」「まい」「はずはない」「わけがない」v.v. Thể hiện ý nghĩa phủ định.
Mẫu câu 「まさか...じゃないだろう/でしょうね」được sử dụng để thể hiện sự nghi ngờ cao.
------------------------------------------------------------------
1.あんなに何度も練習したのだから、まさか失敗することはあるまい。
Vì luyện tập nhiều lần như thế nên chắc chắn sẽ không có chuyện thất bại.
2. まさか彼が失敗するとは思わなかった。
Chắc chắn rằng tôi không bao giờ nghĩ anh ta sẽ thất bại.
~まい
Vru/V-masu + まい
Quyết không..., không có ý định...
注意:
☞ Đối với động từ しますkhi chuyển qua まいsẽ là すまい
☞ Đối với động từ きますkhi chuyển qua まいsẽ là こまい
------------------------------------------------------------------
1. あなたが賛成しようがするまいが、私は考えを変えるわけにいかない。
Bạn quyết không tán thành nhưng tôi vẫn không thể thay đổi suy nghĩ.
2. 二度と煙草を吸うまいと決意した。
Tôi đã quyết định không hút thuốc lá lần hai.
3. 眠いから食べまい。
Vì buồn ngủ nên tôi không ăn.
~たきり
Vta + きり
Kể từ khi, sau khi
説明:
Diễn tả sự việc sau khi xảy ra thì sự việc không chuyển biến và tình trạng vẫn giữ nguyên.
------------------------------------------------------------------
1. 先月に1度降ったきりで、もう1ヵ月近く雨が降っていない。
Sau khi mưa rơi một lần vào tháng trước nhưng đã gần 1 tháng không thấy mưa rơi.
2. 彼女には1年前にメールを書いたきり、連絡していない。 Sau khi viết mail cho cô ấy cách nay 1 năm đến giờ không thấy liên lạc nữa.
一体~
Dùng khi nhấn mạnh ý chất vấn đối phương.
Khi đi với mẫu câu 「一体...だろう」mang nghĩa là không hiểu...; tại sao...không biết.
------------------------------------------------------------------
1. 彼は一体いつになったら分かるんだ?
Khi nào thì nó hiểu ra đây?
2. この会議、一体いつまで続くだろう。
Cuộc họp này kéo dài đến bao lâu đây?
5. 一体どこへ行ったのだろう。 Không hiểu đã đi đâu rồi nhỉ?
~ふりをする
Tthuong[A-da+na,N-da+no] + ふりをする
Giả vờ, giả bộ, bắt chước
------------------------------------------------------------------
1. 元気そうなふりをしているが彼女は病気だ。
Cô ấy giả vờ trông khỏe mạnh nhưng đang bị bệnh.
2. 日本人のふりをする。
Bắt chước giống người Nhật.
3. その出来事については、何も知らないふりをしよう。
Về sự kiện đó hãy giả vờ như không biết cái gì hết.
~どうやら
Hình như, giống như là, cuối cùng
注意:
Thường sử dụng với hình thức <どうやら+らしい/ようだ>
------------------------------------------------------------------
1. 来なかったバスがどうやら来た。
Xe buýt không đến cuối cùng thì đã đến.
2. どうやらトミー、クラスメートの子が好きらしいのよ
có hình như là Tom thích một trong những người bạn cùng lớp .
3. どうやら日本の生活になれた。
Cuối cùng thì đã quen cuộc sống sinh hoạt ở Nhật.
~お陰で
Tthuong[A-da+na,N-da+no] + おかげで
Nhờ~
注意:
Được sử dụng khi có kết quả tốt với lý do, nguyên nhân thể hiện bởi ý nghĩa nhờ có ân huệ, có sự trợ giúp. Tuy nhiên, đôi khi cũng sử dụng [おかげで] bao gồm cả tâm trạng trách móc, châm chọc.
Vế sau biểu hiện sự thật được xác định hay sự thật đã xảy ra nên những biểu hiện mang tính suy đoán, kỳ vọng, ý chí như 「~つもりだ/~たい/~だろう」v.v không được sử dụng.
------------------------------------------------------------------
1. 君が手伝ってくれたおかげで、仕事が早く片付いた。
Nhờ cậu giúp đỡ nên công việc được sắp xếp xong sớm.
2. 家が海に近いおかげで、新鮮な魚が 食 べられる。
Nhờ nhà em gần biển nên lúc nào cũng có cá tươi ăn.
3. 科学技術が発達したおかげで、我々 の 生活は便利になった。
Nhờ khoa học kỹ thuận phát triển, đời sống của chúng ta trở nên tiện lợi hơn.
~せいで/ ~せいか
Tthuong[A-da+na,N-da+no] + せいで/ せいか
Tại vì
注意:
Với cách nói せいか thường là diễn tả cảm giác của người nói, "phải chăng là do~"
------------------------------------------------------------------
1. 私が失敗したのは、 彼のせいだ。
Watashi ga shippao shita no wa kare no sei da.
Tôi thất bại là tại thằng ấy.
2. 暑いせいか、食欲がない.
Chắc do trời nóng, chả thấy thèm ăn.
3. 甘いものが好きなせいで、食べ過ぎ て 太ってしまった。
Tại vì thích ăn đồ ngọt, tôi đã ăn nhiều quá và phát phì.
~更に
Thêm nữa, hơn nữa...
------------------------------------------------------------------
1. さらに三人の乗客がバスに乗った。
Thêm 3 hành khách đã lên xe buýt.
2. この木は高いがあの木はさらに高い。
Cây này cao nhưng cây kia còn cao hơn.
3. 一日一回では効かないので、さらに薬の量を増やした。
Do liều uống 1 ngày 1 lần không có hiệu quả nên đã gia tăng thêm lượng thuốc uống.
~既に
Thể hiện hành động được thực hiện trong quá khứ.
------------------------------------------------------------------
1. そこへ着いたときには、店はすでにしまっていた。
Khi đến chỗ đó thì cửa tiệm đã đóng cửa.
2. その列車はすでに出発してしまった。
Xe lửa đó đã khởi hành mất rồi.
3. 今日の新聞はすでに読んでしまった。
Tờ báo hôm nay đã đọc xong rồi.
~つい
Lỡ...
Diễn tả ý nghĩa là nghĩ sẽ không được làm nhưng đã lỡ làm do không kiềm chế được bản thân.
Thường sử dụng cùng với mẫu câu 「V-てしまう」
------------------------------------------------------------------
1. 太るとわかっていながら、あまりおいしそうなケーキだったので、つい食べてしまった。
Biết là sẽ mập nhưng do có bánh trông rất ngon nên lỡ ăn mất rồi.
2. おしゃべりが楽しくてつい遅くなってしまった。
Nói chuyện thì vui nhưng lỡ làm trễ nãi rồi.
3. そのことは口止めされていたのに、つい口をすべらせて言ってしまった。
Chuyện đó bị cấm nói nhưng lỡ buột miệng nói rồi.
~むしろ
Trái lại, ngược lại
Dùng để so sánh hai sự việc, thể hiện ý nghĩa bên nào có mức độ cao hơn.
注意:
Ngoài ra còn dùng ở hình thức 「XよりもむしろY」diễn tả bên Y có mức độ cao hơn.
--------------------------------------------------------------
1. 景気はよくなるどころか、むしろ悪くなってきている。
Tình hình kinh tế nói chi đến trở nên tốt mà ngược lại đang dần trở nên xấu.
2. このてんについてはきょうしよりもむしろがくせいのほうがよくしっている。
Về điểm này thì trái lại học sinh lại biết rõ hơn giáo viên.
~さえ/でさえ
N + さえ/でさえ
Đến cả, thậm chí...
注意:
Khi gắn さえ vào danh từ, trợ từ が、を được tỉnh lược.
--------------------------------------------------------------
1. その問題は専門家でさえわからないのだから、私たちには無理でしょう。
Vấn đề đó đến chuyên gia còn không biết thì chúng ta cũng chịu thôi.
3. それは子供さえ解ける問題です。
Đó là bài toán mà ngay cả đến trẻ con cũng giải được.
~になれる
Trở nên, trở thành
------------------------------------------------------------------
1. 私たちは趣味が同じなのできっと友達になれる。
Chúng tôi do cùng sở thích nên chắc chắn trở thành bạn bè với nhau.
2. 彼には社長になれるような力量はない。
Anh ấy không có lực để trở thành Tổng giám đốc được.
3. 毎日サッカーを練習しているのでいつか彼はいい選手になれると思います。
Vì mỗi ngày có luyện tập đá bóng nên tôi nghĩ một ngày nào đó anh ấy sẽ trở thành tuyển thủ giỏi.
~に違いない
Vthuong/A+i/A-na(+dearu)/N(+dearu) + に違いない
Đúng là, chắc chắn là~
------------------------------------------------------------------
1. あんなすばらしい車に乗っているのだから、田村さんは金持ちに違いない。
Vì đang lái chiếc xe hơi sang trọng như thế nhất định là anh Tamura giàu có lắm.
2. 豚小屋の扉をなめる者はよほどベーコンが好きに違いない。
Quả là một kẻ thèm thịt lợn muối đến mức có thể liếm cửa chuồng lợn. .
3. 中さんはそれを聞いて喜ぶに違いない。
Anh Tanaka khi nghe chuyện đó chắc chắn sẽ vui mừng.
~なかなか
なかなか+ Vnai
Mãi mà chưa, mãi mà không...
------------------------------------------------------------------
1. 彼はなかなか理解しないでしょう。
Anh ấy mãi mà chưa hiểu vấn đề.
2. バスはなかなか来ないですね。
Xe buýt mãi vẫn chưa đến.
3. この野菜はなかなか煮えない。
Rau này mãi mà chưa chin.
~ために
Vru + ために、V2 (Nếu Vru là V biểu thị ý chí)
Để <vế đầu> nên <vế sau>
注意: Nếu Vru là V không biểu thị ý chí hoặc là các hiện tượng tự nhiên thì ために không chỉ mục đích nữa mà sẽ trở thành mệnh đề chỉ nguyên nhân.
N+no + ために、V2
Để <vế đầu> nên <vế sau>
注意:
+ Nếu N chỉ sự việc thì cũng thể hiện mục đích
+ Nếu N chỉ hiện tương thiên tại thì trở thành mệnh đề chỉ nguyên nhân
+ Nếu N chỉ người thì mệnh đề sau là hành được thực hiện vì lợi ích của đối tượng
------------------------------------------------------------------
1. 客が大勢いるため、会場で友人を見つけるのは大変です。
Vì khách đông nên việc tìm kiếm người thân ở hội trường rất vất vả.
2. 雨のために、古い橋は流されてしまった。
Vì trời mưa nên cây cầu củ bị cuốn trôi đi.
3. あなたはその切符を買うために、列に並ばなければなりません。
Bạn phải xếp hàng để mua vé đó.
~ようにする
Vru/Vnai + ようにする
Cố gắng
注意:
* ~ようにしてください (~you ni shite kudasai): Dùng trong trường hợp nhờ hay khuyên ai đó 1 cách mềm mỏng hãy cố gắng làm V hoặc đừng quên làm V. Hành
động V mang tính chất nhiều lần chứ không phải chỉ 1 lần (nếu chỉ 1 lần sẽ sử dụng mẫu Vてください - Vte kudasai).
* Vì ~ようにしてください (~you ni shite kudasai) mang tính chất như 1 lời khuyên mà đòi hỏi sự nỗ lực nên người nói trở thành người đứng ở góc độ chỉ thị. Do đó học sinh không được sử dụng với giáo viên, cấp dưới không dùng với cấp trên.
* Cũng có thể sử dụng trong trường hợp chỉ nhờ vả 1 lần nhưng việc nhờ vả đó
không phải là bây giờ mà là tương lai.
------------------------------------------------------------------
1. 忘れ物をしないようにしましょう
Cố gắng không để quên đồ
2. 毎食後、歯を磨くようにしています
Tôi cố gắng để đánh răng của tôi sau bữa ăn.
3.明日の朝、 8時に来るようにしてくだ さ い。
8 giờ sáng mai đến đây!
~よう に
Vru/Vnai + ようにする, V2
Mẫu này biểu thị 1 hành vi có ý thức nhằm thực hiện 1 mục tiêu hay mục đích nào đó.
注意:
Vru là V không biểu thị ý chí nếu biểu thị ý chí ta dùng thì ta sẽ dùng với ~ために
------------------------------------------------------------------
1. 皆に聞こ えるようにもっと大きな声で話してください。
Xin vui lòng nói to hơn để mọi người có thể nghe bạn
2. 忘れないように、手帳に書いておこう。
Để không quên tôi sẽ ghi lại nó trong sổ tay của tôi.
Vない → ず
Được dùng trong văn nói, thể hiện ý nghĩa phủ định và biểu đạt lý do, làm rõ mối quan hệ nhân quả của vế trước và vế sau.
注意:
Động từ するsẽ chuyển thành せず
------------------------------------------------------------------
1. 途中であきらめず、最後までがんばってください。
Hãy cố gắng đến cùng mà không được từ bỏ giữa chừng.
2. だれにきいても住所がわからず、困った。
Hỏi ai cũng không biết nên đã gặp khó khăn.
~ても
Vte/A-na/N + でも
A-i+k + ても
dù..., mặc dù..., cho dù...
- Ngược với mẫu câu ~たら(~tara), mẫu câu ~ても(~te mo) dùng trong tình huống hy vọng một việc gì đó đương nhiên sẽ xảy ra trong điều kiện cho trước nhưng lại không xảy ra, hoặc kết quả xảy ra trái ngược với những gì đã kỳ vọng.
------------------------------------------------------------------
1. スイッチを 入れても、機械が 動きません。
Dù đã bật công tắc nhưng máy vẫn không chạy.
Mặc dù đắt nhưng tôi vẫn muốn mua cái radio-cassette này.
3. 静かでも、寝ることが できません。
Mặc dù yên tĩnh nhưng cũng không ngủ được.
~として/としする/とした
N1 を N2 と + して/するN/ したN
------------------------------------------------------------------
1. 山下さんをリーダーとするサークル を 作る.
Thành lập câu lạc bộ thể thao với người đứng đầu là anh Yamashita.
2. 環境問題をテーマとしたテレビ番組 を 見る.
Xem chương trình ti vi có chủ đề là vấn đề môi trường.
3. 陳さんを先生として、中国語の勉強会を開いた。
Cử anh Trần làm thầy giáo và hội học tiếng Trung đã được mở.
~こそ/ ~からこそ
Tthuong + からこそ
Vba/A-i+kereba/A-na+deareba/N+deareba + こぞ
Ngay ~, Chính ~...
------------------------------------------------------------------
1. これこそみんながほしいと思っていた製品です。 Đây chính là mặt hàng mà chúng tôi nghĩ mọi người đang mong đợi.
2. 厳しく注意したのは、あなたのこと を 思えばこそです。
Việc nghiêm khắc nhắc nhở chính là vì nghĩ cho cậu đấy
3. 努力したからこそ、成功したんです.
Chính là có sự nỗ lực nên đã thành công
~うちに
Vnai/Vteiru/A+i/A+na/N+no + うちに
Trong lúc~ thì làm việc gì đó
------------------------------------------------------------------
1. 忘れないうちに、メモしておこう .
Trong lúc còn chưa quên thì hãy viết ghi nhớ lại.
2. 桜がきれいなうちに、お花見に行き ま しょう .
Trong lúc hoa anh đào hãy còn đẹp, mình cùng đi ngắm hoa thôi
3. 彼女の話を聞いているうちに、涙が出てきました。
Trong lúc đang nghe câu chuyện của cô ấy, tôi đã rơi nước mắt.
~て 始めて
Dù thế nào, nhất định
------------------------------------------------------------------
1. 私はどうしても生魚が食べられない
dù thế nào tôi cũng chẳng thể ăn được cá sống.
~がちだ
V-masu/N + がち
Có khuynh hướng
------------------------------------------------------------------
1. 雪が降ると、電車は遅れがちだ
Khi tuyết rơi tàu thường hay trễ.
2. 彼は最近、体調を崩して、日本語のクラスを休みがちです。
Anh ấy gần đây do cơ thể không khoẻ, hay nghỉ lớp học tiếng Nhật.
~せいぜい
tối đa, không hơn được nữa.
-------------------------------------------------------------
このあたりは雨が降ってもせいぜい2時間というところで、大雨にはならない。
Vùng này dù có mưa cũng chỉ hai tiếng là cùng, không có mưa to..
~に限る
Vru/Vnai/N + に限る
Riêng...là đặc biệt, Là nhất..., nên...
------------------------------------------------------------------
1. 風を引いた時は、部屋を暖かくして寝るに限る。
Khi bị cảm, nên giữ ấm phòng và ngủ là tốt nhất.
2. 傘を持っていない日に限って、雨が降る。
Vào đúng ngày tôi không mang ô thì lại mưa.
3. 夏はビールに限る。
Mùa hè Bia là nhất.
~と共に
Vru/A+i/A-na(+dearu) + と共に
Cùng với, đi kèm với, càng...càng
------------------------------------------------------------------
1. 国の経済力の発展とともに、国民の生活も豊かになった。 Cùng với phát triển nguồn lực kinh tế của đất nước thì cuộc sống của người dân cũng trở nên giàu có.
2. 地震の発生とともに津波が発生することがある。
Phát sinh động đất sẽ kéo theo sóng thần phát sinh.
3. 年をとるとともに記憶力が衰えてきた。
Càng có tuổi thì khả năng trí nhớ càng suy yếu dần.
~たびに
Vru/N+no+たびに
Mỗi khi, mỗi dịp ~.
------------------------------------------------------------------
1. 買い物の度に、袋を沢山もらう。
Cứ mỗi lần đi mua sắm nhận được rất nhiều túi.
2. この曲を聞く たびに、故郷を思い出す。
Cứ mỗi lần nghe ca khúc đó mình lại nhớ quê hương.
3. お隣の人は旅行のたびに、お土産を買ってきてくれる。
Anh hàng xóm cứ mỗi lần đi du lịch đều mua quà cho tớ.
4. 彼女に会う たびに、用事を頼まれる。
Cứ lần nào gặp cô ấy là lại bị nhờ việc gì đó.
~に過ぎない
Vthuong + に過ぎない
Noun + (である) + に過ぎない
Ai+ だけ + に過ぎない
A-na + である + に過ぎない
A+na + だけ+ に過ぎない
Chỉ cỡ~, không nhiều hơn ~
------------------------------------------------------------------
1. 彼は政治家ではなく、たんなる官僚に過ぎない。
Anh ấy không phải là nhà chính trị chỉ là quan chức bình thường không hơn.
2. 来年大地震があるというのは、うわさにすぎない。
Nói là sang năm có động đất lớn thì chỉ là tin đồn không hơn.
~において/ においては/ においても/ における
N + において/ においては/ においても/ における
Ở; tại; trong; về việc; đối với (Chỉ địa điểm, thời gian)
------------------------------------------------------------------
1. 会議は第一会議室において行われる。
Hội nghị được tổ chức ở phòng họp số 1.
2. 現代においては、コンピューターは不可欠なもので あ る。
Ngày nay, máy tính là vật không thể thiếu được.
3. 我が国においても、青少年の犯罪が増えている。
Ở nước ta cũng thế, tội phạm thanh thiếu niên đang tăng lên.
4. それは私の人生における最良の日 であった。
Đó là ngày đẹp nhất đời tôi.
~得る/~得ない
V-masu + 得る/得ない
Có thể/không thể
~得る bạn có thể đọc là eru hoặc uru đều được. Nhưng khi nói "không thể~" thì chỉ có 1 cách đọc duy nhất là "enai".
------------------------------------------------------------------
1. でき得るならば、独立して事業を始 め たい。
Nếu mà có thể tôi muốn bắt đầu sự nghiệp độc lập.
2. 捜し得るかぎり捜したが、その書類はとうとう見つからなかった。
Đã tìm hết khả năng có thể tìm mà cuối cùng vẫn không thấy tài liệu đó.
3. こんな低い山で遭難することはあり得ないと思う。 Tôi nghĩ là không có khả năng bị nạn trên núi thấp thế này.
~とたん(に)
Vta + とたん
Ngay sau đó ...
注意:
Do thể hiện sự ngạc nhiên và cảm giác bất ngờ, ngoài dự tính nên vế sau của câu không thể hiện hành động hay ý chí, mệnh lệnh của người nói.
Trường hợp vế sau diễn tả hành động ý chí (có ý định, mục đích) của người nói thì không sử dụng mẫu câu này, mà phải sử dụng 「とすぐに/ やいなや」
------------------------------------------------------------------
1. ドアを開けたとたん、猫が飛び込んできた。
Vừa mở xửa ra thì liền con mèo phóng ra ngoài.
2. 試験終了のベルが鳴ったとたんに教室が騒がしくなった。 Chuông reo kết thúc giờ thi thì phòng thi trở nên ồn ào lên.
3. 犯人は警官の姿を見たとたん、逃げ出した。
Tội phạm vừa thấy bóng cảnh sát là liền trốn chạy.
~ばかりに
Vthuong/Vta/A+i/A+(na hoặc dearu)/ N + ばかりに
Chỉ vì~
Diễn tả cái gì đó là nguyên nhân dẫn đến kết quả không tốt. Thể hiện tâm trạng bất mãn, hối tiếc.
------------------------------------------------------------------
1.車を持っているばかりに、友達にタクシーがわりに使われている。
Chính vì có xe hơi nên bị bạn sử dụng thay xe ta-xi
2. お金がないばかりに、夢をあきらめなければならなくなった。
Chính vì không có tiền nên phải từ bỏ giấc mơ.
3. 彼は意志が弱いばかりに、友人の言葉に影響されることが多い。
Anh ấy chính vì ý chí không vững nên thường bị ảnh hưởng bởi từ ngữ của bạn bè.
~だけに
Vthuong/A+i/A-na(+である)/N + だけに
Vì~
------------------------------------------------------------------
1. 一生懸命努力してきただけに、合格の知らせを聞いたときはうれしかった。
Vì đã nổ lực chăm chỉ nên khi nghe thông báo đậu đã rất vui.
2. 期待が大きかっただけに、落選とわかったときの失望も大きかった。
Vì tôi hi vọng rất nhiều, nên tôi rất thất vọng khi bị loại
~だけあって
Vthuong/A+i/A+na/N + だけあって
Quả đúng là~, tương xứng với~
Dùng khi đánh giá tốt, theo đúng như mong đợi. Biểu đạt mối quan hệ nhân quả.
------------------------------------------------------------------
1.鈴木さんは歴史が好きなだけあって、歴史の点数はとても高い。
Quả đúng là cô Suzuki thích lịch sử, điểm lịch sử của cô ấy rất cao
2. 高かっただけあって、このワインはおいしい。
Quả đúng là đắt, rượu vang này ngon.
3. 田中さんは4年間イギリスに留学していただけあって、英語が上手だ。
Anh Tanaka quả đúng là từng đi du học ở Anh quốc trong 4 năm, tiếng anh rất giỏi.
~だらけ
N + だらけ
Toàn là, đầy là
------------------------------------------------------------------
1. 間違いだらけの答案。
Đáp án toàn là sai.
2. 彼女の部屋は本だらけだ。
Phòng của cô ấy toàn là sách.
3. 弟は友達と喧嘩をして全身傷だらけで帰ってきた。
Em trai đánh nhau với bạn nên đã trở về nhà với toàn là vết thương trên người.
~っけ
Vthuong + っけ
A+i + かったっけ
A-na + だっけ/だったっけ
Noun + だっけ/だったっけ
... đúng không ?
Dùng trong văn nói, dùng để xác nhận lại.
------------------------------------------------------------------
1. 今日は何曜日だっけ?
Hôm nay là ngày mấy nhỉ?
2. 子供のころは、よく君とけんかしたっけ。
(Tôi) nhớ không lầm lúc còn nhỏ thường hay tranh cãi với cậu đúng không?
3. そう言えば、あの日は雨が降っていたっけ。
Nếu nói như thế thì ngày đó trời mưa đúng không vậy .
5. しまった!今日は宿題を提出する日じゃなかったっけ。 Chết rồi. Hôm nay không phải là ngày nộp bài đúng không nhỉ.
~っこない
V-masu + っこない
Tuyệt đối không ~; chắc chắn không ~
注意:
☞Thường dùng trong hội thoại.
☞Thể hiện sự phán đoán mang tính chủ quan của người nói.
------------------------------------------------------------------
1. 宝くじなんて当たりっこないよ。
Tôi thì những thứ như xổ số là nhất định sẽ không bao giờ trúng.
2. どんなに急いだって、今からじゃ間に合いっこない。
Dù có khẩn trương thế nào thì giờ này nhất định cũng không thể kịp được.
3. いくら好きだって、一度にバナナを20本も食べられっこない。
Dù có thích thế nào, một lần cũng không thể ăn đến 20 quả chuối.
~ついでに
Vru/Vta/N+no + ついでに
Nhân tiện; tiện thể
------------------------------------------------------------------
1. 銀行へ行くついでにこの手紙を出してくれませんか。
Tiện thể đến ngân hàng anh gửi cho em lá thư này được không ạ?
2. デパートへ買い物に行ったついでに、着物の展示会を見て来た。
Tiện thể đi siêu thị mua đồ, tôi đã đến xem triển lãm kimono.
3. 買い物のついでに本屋に寄った。
Tiện thể đi mua sắm, tôi đã ghé vào hiệu sách.
~つつ
V-masu + つつ
Trong khi, dù là
注意:
☞Khi người nói có tâm trạng phản tỉnh, hối hận, thú thật.
☞Dùng nhiều trong văn viết, do cách nói hơi cứng
☞Ý nghĩa giống với ~ながら
------------------------------------------------------------------
1. 悪いと知りつつ、うそをついてしまった。
Trong khi biết là xấu nhưng lại nói dối mất rồi.
2. 喜ぶ母の顔を思いつつ、手紙を書いています。
Vừa nghĩ đến khuôn mặt mẹ hạnh phúc, vừa viết thư.
~つつ(も)
V-masu + つつ(も)
Dù là...
------------------------------------------------------------------
1. 早くご連絡しようと思いつつも、忙しくて遅くなってしまいました。
Muốn là nhanh chóng liên lạc nhưng mà do bận quá lại chậm mất.
2. 彼は、歯痛に悩まされつつも、走り続けた。
Anh ấy dù đang lo phiền bị nhức răng nhưng đã tiếp tục chạy.
~て以来
Vte/N + 以来
Kể từ, suốt từ~
------------------------------------------------------------------
1. 日本に来て以来、日本に対する考え方が少しずつ変わってきた。
Kể từ khi tới Nhật, cách suy nghĩ của tôi về nước Nhật cũng đã dần dần thay đổi từng chút một.
2. この薬を飲みはじめて以来、体の調子がどんどんよくなってきた。
Từ khi bắt đầu uống thuốc này, tình trạng cơ thể tôi đã tốt lên nhanh chóng.
~からでないと/からでなければ
Vte + からでないと/からでなければ
Nếu không ... thì cũng không...
------------------------------------------------------------------
1. お金をいただいてからでないと、商品はお届けできません。
Nếu chưa nhận được tiền thì hàng cũng không thể giao được.
2. 実物を見てからでないと買うかどうかは決められない。
Nếu chưa xem hiện vật thì không thể quyết định có mua hay không được.
3. 日本では昔、姉が結婚してからでないと妹は結婚できなかった。
Ở nhật ngày xưa, nếu chị gái chưa kết hôn thì em gái không thể kết hôn được.
~仕方がない
Vte/A-i+kute/A-na+de + 仕方がない
Không thể chịu được, không biết làm sao, quá ~
注意:
Chủ ngữ giới hạn ở ngôi thứ nhất.
------------------------------------------------------------------
1. 最近寝不足で、眠くてしかたがない。
Dạo này tôi không ngủ đủ giấc nên thấy buồn ngủ không chịu được.
2. 花粉症にかかったらしく、涙が出てしかたがない。
Hình như tôi bị dị ứng phấn hoa, nước mắt cứ chảy ra.
3. ほしくてしかたのなっかたカメラをやっと手に入れた。
Cuối cùng thì tôi đã có được cái máy ảnh mà tôi ao ước bấy lâu.
~しようがない
Vte/A-i+kute/A-na+de + しようがない
Không thể chịu được, không biết làm sao, quá ~ (không kiểm soát được)
注意:
Chủ ngữ giới hạn ở ngôi thứ nhất.
------------------------------------------------------------------
1. 定年退職した父は、「毎日暇でしようがない」と言っている。
Bố tôi đã về hưu bảo rằng "ngày nào cũng nhàn rỗi quá chẳng biết làm gì"
2. 試験の間じゅう、教室内を歩き回る先生の足音が気になってしようがない。
Trong lúc làm bài thi, tôi bị phân tâm bởi tiếng bước chân đi lòng vòng của thầy giáo trong lớp, không thể chịu nổi.
~たまらない
Vte/A-i+kute/A-na+de + たまらない
Rất...
注意:
Chủ ngữ giới hạn ở ngôi thứ nhất.
------------------------------------------------------------------
1. 頭痛してたまらないので、近くの病院にいった。
Tôi đau đầu không chịu nổi nên đã đến bệnh viện ở gần đây.
2. 買ったばかりの時計をなくしてしまって、残念でたまらない。
Tôi làm mất cái đồng hồ vừa mới mua, tiếc ơi là tiếc.
3. 家族からの手紙を読んでいたら、声が聞きたくてたまらなっかた。
Khi đọc thư từ gia đình, sao mà tôi muốn được nghe tiếng nói của moi người thế.
4. 田舎に住んでいる一人暮らしの母のことが心配でたまらない。
Tôi rất lo lắng cho mẹ đang sống một mình ở quê.
~ならない
Vte/A-i+kute/A-na+de + ならない
Hết sức, vô cùng, chịu không nổi.
------------------------------------------------------------------
1. 母の病気が心配でならない。
Tôi hết sức lo lắng cho bệnh tình của mẹ.
2. 国の家族のことが思い出されてならない。
Tôi không thể kìm được nỗi nhớ gia đình ở trong nước.
3. 住みなれたこの土地を離れるのがつらくてならない。
Phải xa rời vùng đất quen thuộc tôi vô cùng đau đớn.
~ということ だ
Tthuong + ということ だ
Nghe thấy nói là ~
Cách nói, truyền đạt lại nguyên nội dung đã nghe. Thường liên kết với mẫu câu thể hiện mệnh lệnh, ý chí, suy đoán, nghiêm cấm v.v
------------------------------------------------------------------
1. 事故の原因はまだわからないということです。
Nghe nói vẫn chưa biết nguyên nhân của tai nạn.
2. 天気予報によると今年は雨が多いだろう ということです。
Nghe dự báo thời tiết thì năm nay mưa nhiều đây.
3. 今回のレッスンテーマは恋ということだ。
Chủ để bài học lần này nghe thấy nói là "Tình yêu"
4. 東京駅のあたりは昔は海だったということだ。 Xung quanh chỗ nhà ga Tokyo nghe nói ngày xưa là biển.
~ というものだ
Vru/A+i/A-na/N + というものだ
Nhằm, có nội dung~
Dùng để giải thích nội dung, chức năng của một cái gì đó.
------------------------------------------------------------------
1. この研究は、生産量を10年のうちに2倍にするというものだ。
Nghiên cứu này nhằm làm tăng sản lượng lên gấp đôi trong 10 năm.
2. 先方から提示された取引の条件は、利益の30パーセントを渡すというものだった。
Điều kiện giao dịch mà đối tác đưa ra có nội dung là họ sẽ trao 30% lợi nhuận.
3.一日に20時間も働くのは無理というものだ。
Làm việc 20h 1 ngày được gọi là vô lý.
~というより
Tthuong[A-na/N-da] + というより
Nói đúng hơn là ~
注意:
Tính từ đuôi "na" và danh từ thường không gắn "da" vào sau.
------------------------------------------------------------------
1. 彼の言い方は勧めているというより 、強制しているようだ。
Cách nói của anh ta có vẻ là đang thuyết phục nhưng thực ra là đang cưỡng ép mọi
người.
2. 冷房がききすぎて、 涼しいというより 寒い。
Điều hoà bật mạnh quá, lạnh chứ không phải mát nữa.
3. あの人はきれいというより 上品だ。
Người kia nói là quý phái thì đúng hơn là đẹp.
4. あの人は学者というよりタレントだ.
Bảo ông kia là học giả, nhưng phải gọi là ngôi sao truyền hình mới đúng.
~というと/といえば/といったら
Tthuong [N-da] + というと/といえば/といったら
Nói đến ~ thì ~, Nói về~
Lấy lên một ví dụ làm đại diện liên quan đến chủ đề ~ hoặc từ một chủ đề nhớ ra, liên tưởng đến ~
------------------------------------------------------------------
1. 日本料理と言えば寿司、天麩羅などが代表的だ。
Nói về món ăn Nhật Bản điển hình là món Sushi, Tempura v.v
2.
A:「昨日、ジョンさんに会いましたよ. 」
B:「そうですか。 ジョンさ んといえば A 社に就職が決まったそうですね。」
3. イタリ アといえば、パスポートを落として困ったこと を 思い出します。
Nói về Italia, lại nhớ cái lần khốn khổ vì mất hộ chiếu.
~といっても
Tthuong + といっても
Dù là ~ nhưng ~ (thực tế so với điều được nghĩ từ đó khác nhau)
注意:
Đôi khi cũng có trường hợp tính từ đuôi "na" và "danh từ" không gắn "da".
------------------------------------------------------------------
1. 朝ご飯を食べたといっても、パンとコーヒーだけの簡単なもの で す。
Dù là ăn sáng rồi nhưng cũng chỉ đơn giản là bánh mì và cafe thôi.
2. 何といっても私がまちがっておりました。
Dù nói gì đi nữa thì tôi đã sai lầm.
3. 日本は物価が高いといっても、安いものもありますよ。
Nhật Bản thì đúng là giá cả cao thật nhưng đồ rẻ cũng có mà.
4. 彼は社長といっても、社員が3人しかいない会社の社長 で す。
Anh ta là chủ tịch công ty đấy nhưng mà chỉ là chủ tịch của công ty có mỗi ba người thôi.
~ないことには
Vnai/A-i+ku/A-na+de/N+de + ないことには + Vnai
Nếu không ~ thì cũng không ~
------------------------------------------------------------------
1. 急がないことには、終電に間に合わなくなる。
Nếu không gấp thì sẽ không kịp chuyến tàu điện cuối cùng.
2. この食中毒の原因が何かは、専門家でないことにはわからないでしょう。
Nguyên nhân ngộ độc thực phẩm là gì nếu không phải là nhà chuyên môn có thể sẽ không biết.
3. 実際に見て確かめないことには、真偽のほどはわからない。
Nếu không xác nhận và nhìn thực tế thì không biết được mức độ giả thật.
4. 彼女とちゃんと話さないことには、彼女の気持ちが分からないよ。
Nếu không nói chuyện thẳn thắng với cô ấy thì sẽ không biết được tình cảm của cô ấy đâu.
~ながら(も)
V-masu/Vnai/A+i/A-na/N + ながら(も)
Ấy thế mà~, tuy nhiên~, nhưng~
Cách biểu hiện sự đối ngược, trái với suy nghĩ thông thường, trái với tưởng tượng. Chủ ngữ của vế trước và vế sau là giống nhau.
------------------------------------------------------------------
1. 一緒に暮らしていながら、母の病気に気づかなかった。 Sống cùng 1 nhà vậy mà không nhận ra bệnh của Mẹ.
2. 体に悪いと知りながらも、タバコがやめられない人は多い。
Biết là hút thuốc có hại cho sức khỏe, ấy thế mà nhiều người không bỏ dc.
3. この掃除機は、小型ながら機能がいいです。
Máy hút bụi này tuy nhỏ nhưng tính năng tốt.
4. 私は横浜に住んでいながら、海を見たことがありません。
Tôi sống ở Yokohama nhưng chưa từng nhìn biển.
~など/ なんか/ なんて
Vte/ A-i+ku/ A-na/ N+など/ なんか/ なんて
Cỡ như, đến như, chẳng hạn như~
Dùng khi muốn nêu lên một ví dụ để muốn làm nhẹ, đánh giá thấp.
(Chủ yếu dùng khi nói chuyện)
------------------------------------------------------------------
1. 忙しくて、 テレビなど見ていられない。
Bận ghê, đến như cỡ xem TV còn chả được.
2. 本当です。 う そなんかつきませんよ。
Đúng thật đấy ạ. Không nói mấy lời dối trá đâu.
~にあって
N + にあって
Vì~
Thể hiện ý nghĩa dựa theo tình huống đã được đề cập ở đó...
------------------------------------------------------------------
1. 大臣という職にあって、不正を働いていたことは許せない。
Vì chức vụ là bộ trưởng nễn việc làm bất chính không thể tha thứ được.
2. 異国の地にあって、仕事を探すこともままならない。
Vì là nơi của đất nước xa lạ nên tìm việc mãi mà không được.
3. 住民代表という立場にあって、寝る時間も惜しんでその問題に取り組んでいる。
Vì đứng ở lập trường là đại diện nhân dân nên ngay cả thời gian ngủ cũng căn cơ để nổ lực giải quyết vấn đề đó.
~に応じて/に応じた
N + に応じて/に応じた
Tùy theo, dựa theo~
Phụ thuộc vào..., tùy theo...Biểu thị sự việc sau thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi đằng trước.
------------------------------------------------------------------
1. 物価の変動に応じて給料をあげる。
Tăng lương dựa theo vật giá biến động.
2. 状況に応じて戦法を変える。
Sẽ thay đổi cách chiến đấu tùy theo tình hình.
3. 功績に応じた報酬を与える。
Cấp khen thưởng dựa theo thành tích.
4. 売行きに応じて生産量を加減する。
Tăng giảm lượng sản xuất dựa theo nơi bán.
5. この中学校は能力に応じた教育をすることで知られる。 Trường trung học này được biết đến với việc giáo dục học sinh tùy theo năng lực.
~にかかわらず
Vru+Vnai+にかかわらず
A-i+kunai/A-na/N+にかかわらず
Bất chấp~, không liên quan~
------------------------------------------------------------------
1. このクラブは年齢や社会的地位にかかわらず、どなたでも参加できます。
Câu lạc bộ này bất chấp tuổi tác hay địa vị xã hội, bất cứ ai cũng tham gia được.
2. 結果の良し悪しにかかわらず彼の努力は評価されるだろう。
Bất chấp kết quả tốt hay xấu thì sự nổ lực của anh ấy chắc sẽ được đánh giá.
3. 経験のあるなしにかかわらず、だれでも参加することができる。
Bất chấp có hay không có kinh nghiệm, bất cứ ai cũng tham gia được.
4. 父が賛成するかしないかにかかわらず、私はこの仕事に就こうと思う。
Bất chấp bố tôi có hay không có tán thành, tôi nghĩ sẽ làm công việc này.
~にしたがって
Vru/N + にしたがって
Cùng với ~, dựa theo~
注意:
Sử dụng trong trường hợp thể hiện sự thay đổi có tính liên tục (không sử dụng trong trường hợp thay đổi chỉ một lần)
------------------------------------------------------------------
1. 工業化が進むにしたがって、自然環境の破壊が広がった。
Cùng với sự tiến triển của công nghiệp hoá, sự phá hoại môi trường tự nhiên ngày càng lan rộng.
2. 電気製品の普及にしたがって、家事労働が楽になった。 Theo sự phổ cập của đồ điện máy, việc nhà cũng nhàn nhã hơn.
3. 矢印に従って進んでください。
Hãy tiến tới theo dấu mũi tên.
4. 上昇するに従って気圧が下がる。
Cùng với việc tăng lên thì khí áp sẽ hạ
~にかわって/ にかわり
N + にかわって/ にかわり
Thay thế cho~.
Biểu thị sự thay đổi sử dụng vật này thay thế cho vật
khác cho đến bây giờ.
------------------------------------------------------------------
1. ここでは、 人間にかわってロボット が 作業をしている。
Tại đây robot làm việc thay thế cho con người.
2. 今はタイプライタ ーにかわり 、ワー プ ロが使われている。
Bây giờ máy chữ được thay thế bởi máy xử lý văn bản
3. 父に代わって、私が結婚式に出席し ま した。
Tôi đã đi đám cưới thay cho bố.
4. 出張中の部長にかわって私がご挨拶 さ せていただきます。
Tôi được cho phép chào hỏi thay cho trưởng phòng đang công tác.
~に関する/関して
N + に関する/関して
Liên quan đến..., về...
注意:
Dùng nhiều trong văn viết, ...
------------------------------------------------------------------
1. この企画に関するあなたの意見を言ってください。 Hãy trình bày ý kiến của bạn liên quan đến kế hoạch này.
2. この問題に関する答えは全て間違っていた。 Câu trả lời liên quan đến vấn đề này toàn bộ đều bị sai.
3. コンピューターに関する本を全部集めなさい。 Hãy tập hợp toàn bộ sách liên quan đến máy tính.
4. その事件に関する情報には賞金が出されている。 Sẽ có tiền thưởng cho thông tin liên quan đến vụ đó.
~にしろ
Tthuong + にしろ
Dẫu là~、Không biết có ... không ~ nhưng vẫn... , Dù cho ~ nhưng vẫn...
------------------------------------------------------------------
1. たとえ助からないにしろ、母には最新の医療を受けさせてやりたい。
Dẫu rằng không hỗ trợ gì được nhưng tôi vẫn muốn cho mẹ điều trị với biện pháp tối tân nhất.
2. 失敗するにしろ,やるだけのことはやる。
Không biết có thất bại không, cái gì có thể làm được thì cứ làm.
3. どちらの案を採用するにしろ、メンバーには十分な説明をする必要がある。
Dẫu là tuyển chọn phương án đi nữa thì các thành viên cần phải giải thích đầy đủ.
~に対し/に対して/に対しては/に対しても/に対するN.
N + に対し/に対して/に対しては/に対しても/に対するN.
Đối với~
------------------------------------------------------------------
1. お客様に対して失礼なことを言ってはいけません。
Đối với khách hàng thì không được nói điều thất lễ.
2. いいことをした人に対し、表彰状が贈られる。
Với người làm việc tốt, sẽ được tặng giấy khen.
3. 私の質問に対して何も答えてくれなかった。
Đã không trả lời cái gì đối với câu hỏi của tôi.
~について(は)/につき/についても/についてのN
N + について(は)/につき/についても/についてのN
Về, về việc
------------------------------------------------------------------
1. 彼女は自分自身について何も語ろうとしない。
Cô ấy không định kể về thân thế mình.
2. 事故の原因について究明する。
Nghiên cứu kỹ về nguyên nhân tai nạn.
3. 日本の経済について研究しています。
Tôi đang nghiên cứu về kinh tế Nhật Bản..
4. 我が社の新製品につき、ご説明いたします。 Tôi xin phép trình bày về sản phẩm mới của công ty chúng tôi.
~にとって/にとっては/にとっても/にとっての
N + にとって/にとっては/ にとっても/ にとっての
Đối với...
説明:
Danh từ dùng ở mẫu câu này là danh từ chỉ người.
------------------------------------------------------------------
1. この写真は私にとって、何よりも大切なものです。
Hình này đối với tôi là vật quan trọng không gì bằng.
2. 牛乳は赤ちゃんにとってとても大事である。
Sữa rất quan trọng đối với trẻ nhỏ.
3.社員にとっては、給料は高いほうがいい。
Với nhân viên công ty thì, lương cao sẽ tốt hơn.
4. だれにとっても一番大切なのは健康です。
Với bất kỳ ai, sức khoẻ là quan trọng nhất.
~に伴って/に伴い
Vru/N + に伴って/に伴い
Cùng với, đi kèm
------------------------------------------------------------------
1. 地震に伴って火災が発生することが多い。
Cùng với động đất là thường phát sinh hỏa hoạn.
2. 人口が増える伴って、いろいろな問題が起ってきた。
Dân số tăng thì kèm theo có nhiều vấn đề phát sinh đến.
3. 経済発展に伴う環境破壊が問題になっている。
Kinh tế càng phát triển, sự phá hoại môi trường càng trở thành vấn đề.
~ に反して/に反する
N + に反して
Trái với...
Diễn tả ý trái ngược với, tương phản với mong muốn, kỳ vọng.
------------------------------------------------------------------
1. その結果は私の期待に反していた。
Kết quả đó ngược lại với kỳ vọng của tôi.
2. 両親の期待に反して女の子が生まれた。
Đứa bé gái chào đời trái lại điều mong mỏi của cha mẹ.
3. 彼らは彼の意志に反して彼にその契約書に署名させた。 Họ đã bắt anh ấy ký tên vào hợp đồng ngược lại mong muốn của anh ấy.
4. 今日は晴れるだろうと思ったが、予想に反して雨が降ってきた。
Tôi nghĩ hôm nay có lẽ trời nắng đẹp nhưng trời lại mưa trái lại điều dự báo.
~にわたって/にわたり/にわたる/にわたった
N +にわたって/にわたり/にわたる/にわたった
Suốt, toàn
------------------------------------------------------------------
1. 陳さんは病気のため、2か月に渡って学校を休んだ。 Anh Trần do bị bệnh nên đã nghỉ học trong suốt hai tháng.
2. 西日本全域にわたり、台風の被害を受けた。
Toàn vùng phía tây Nhật Bản đã gánh chịu sự phá hoại của bão.
3. 兄は5時間にわたる大手術を受けた。
Anh trai đã phải phẫu thuật trong suốt 5 giờ đồng hồ.
4. 広範囲にわたった海の汚染が、問題になっている。
Biển ô nhiễm trong cả phạm vi rộng lớn thực sự là vấn đề nghiêm trọng.
~はともかく
N + はともかく
Để sau, khoan bàn
------------------------------------------------------------------
1. 見かけはともかく味はよい。
Khoan bàn đến vẻ ngoài. Món này có vị rất ngon.
2. 値段はともかく、デザインのほうが気に入った。
Khoan nói đến giá, tôi thích thiết kế này.
~はもとより
N + はもとより
Không chỉ, nói chi.
注意:
Dùng trong phong cách nghiêm trang mang tính văn viết.
------------------------------------------------------------------
1. 結果はもとより、その過程も大切だ。
Không chỉ kết quả mà cả quá trình đạt đến kết quả đó cũng quan trọng.
2. 家には、車はもとより自転車もない ん だ。
Nhà tôi không chỉ oto, mà xe đạp cũng không có.
3. 地震で被害を受けた人々の救援の為 に , 医者はもとより、多くのボランティ ア も駆けつけた。
Để cứu viện cho những người chịu thiệt hại của động đất, không chỉ là bác sĩ, sau là nhiều tình nguyện viên cũng đã đến gấp
~は抜きにして
N + は抜きにして
Hãy bỏ...ra, hãy thôi...
------------------------------------------------------------------
1. 冗談は抜きにして、内容の討議に入りましょう。
Thôi không nói đùa nữa, chúng ta hãy vào phần thảo luận nội dung.
2. この際、仕事の話は抜きにして、大いに楽しみましょう。 Lúc này đây chúng ta hãy thôi nói chuyện về công việc mà hãy vui vẻ thật nhiều.
~反面
Vthuong/A-i/A+(na hoặc dearu)/N+dearu + 反面
Ngược lại, mặt trái
------------------------------------------------------------------
1. 自動車は便利な反面、交通事故や大気汚染というマイナスの側面も持っている。
Ô tô thì rất tiện lợi nhưng ngược lại, nó có những mặt xấu là hay gây tai nạn và làm ô nhiễm không khí.
2. この薬はよく効く反面、副作用も強い。
Thuốc này có hiệu quả tốt nhưng ngược lại tác dụng phụ cũng mạnh.
3. 科学繊維は丈夫である反面、火に弱いという欠点がある。 Tơ sợi hóa học thì chắc nhưng ngược lại có khuyết điểm là bắt lửa yếu.
~べき/ べきではない
Vru/A-i+kuaru/A-na+dearu + べき/ べきではない
Nên/ không nên
注意:
Với するべき thì cũng có khi sử dụng là すべき.
------------------------------------------------------------------
1. 言う べきこと は遠慮しないではっきり言ったほう が いい。
Những điều nên nói thì nên không ngại ngần nói rõ ràng ra.
2. どんなに親しい仲でも、借りた物は き ちんと 返すべきだ。
Dù là người thân mức nào đồ mượn thì nên trả lại cẩn thận.
3. 若いうちに、外国語を勉強しておく べきだった。
Khi còn trẻ nên học ngoại ngữ trước.
4. 先生のお宅に、こんな夜中に電話するべきではない。
Không nên điện thoại đến nhà thầy lúc nửa đêm thế này.
5. 他人の私生活に干渉すべきではない。 Không nên can thiệp vào đời tư của người khác.
~向きだ
N + 向きだ~
Phù hợp, dành cho
☞Thay cho cách nói phủ định là 「(N) 向きでない」thì có thể nói 「(N) 不向きだ。」
☞ Cách nói kiểu thành ngữ 「向き不向きがある」có nghĩa là "tùy người, có người phù hợp có người không"
------------------------------------------------------------------
1. このスキー場は初心者向きです。
Khu trượt tuyết này thích hợp với người mới tập.
2. この映画は子供向きだ。
Bộ phim này dành cho trẻ em.
3. この仕事は体力が必要なので、どちらかというと若い人向きです。
Công việc này vì cần đến thể lực nên nói gì thì nói nó chỉ phù hợp với người trẻ.
4.セールスの仕事には向き不向きがある。 セールスのしごとにはむきふむきがある
Việc bán hàng có người hợp người không.
~も~なら~も、~も~ば~も
Cũng cũng
------------------------------------------------------------------
1. 彼は心臓が悪いくせにお酒も飲めばタバコも吸う。
Ông ta bị bệnh tim, vậy mà rượu cũng uống, thút cũng hút.
2. 人生、いいこともあれば、悪いこともある。
Đời người có chuyện tốt thì cũng có chuyện không tốt.
3. この辺の交通は便利なら、店もたくさんあって、本当に住みやすくていい。
Khu vực này giao thông cũng thuận tợi, cửa tiệm cũng nhiều, thật sự là rất dễ sống.
~やら~やら~
(Vru/A+i/N) +やら+(Vru/A+i/N)+やら~
Nào là, nào là
------------------------------------------------------------------
1. 彼は酔っ払うと、大声で歌い出すやら、暴れるやらで、迷惑をかける。
Anh ta mỗi lần xỉn vào là vừa hát rống lên vừa quậy phá lung tung, gây ra đủ phiền toái.
2. 道は暗いやら怖いやらで小さな子は泣き出してしまった。
Con đường vừa tối vừa đáng sợ khiến đứa trẻ bật khóc.
3. 床にはCDやら雑誌やらが散らばっていて、座る所を見つけなかった。
Trên sàn nào là CD nào là tạp chí vứt lung tung, không tìm được chỗ nào mà ngồi.
~(より)ほかはない
Vthuong+(より)ほかはない
Chẳng còn cách nào khác là ~
------------------------------------------------------------------
1. 高橋さんよりほかに頼れる人はいない。
Không còn ai tốt hơn anh Takahashi để nhờ vả.
2. これだけ探しても見つからないのだから、諦めるよりほかない。
Tìm đến mức này mà vẫn không ra thì chẳng còn cách nào hơn là bỏ cuộc.
3. 本当のことを言うよりほかなかった。
Tôi chỉ còn cách nói ra sự thật.
4. この病気を治す方法は、手術するよりほかはないそうです。
Để chữa căn bệnh này thì dường như ngoài phẫu thuật ra không còn cách nào khác.
~わけない
Tthuong[A-da+na,N-da+na] + わけない
Lẽ nào lại, làm sao ~ được, không thể
------------------------------------------------------------------
1. 彼の友人が、彼の悪口を言うわけない。
Bạn thân của anh ta lẽ nào lại nói xấu anh ta được. Chắc ai đó nhầm thôi.
2. ここは海から遠いので、魚が新鮮なわけない。
Chỗ này xa biển nên nên không lí nàocá có thể tươi được.
3. こんなに低温の夏なんだから、秋にできる米がおいしいわけない。
Mùa hè mà nhiệt độ thấp vậy thì gạo thu hoạch vào mùa thu không chắc là ngon.
4. 外国語というものは努力せずに身につくわけありません。
Ngoại ngữ là thứ mà nếu không nỗ lực thì không hẳn là thành thạo được.
~わけだ
Tthuong[A-da+na,N-da+na] + わけだ
Có nghĩa là ~, là vì ~
--------------------------------------------------------------
1. 4割引というと、100円の物は60円になるわけですね。
Giảm giá 40% có nghĩa là hàng 100 Yên thì còn 60 Yên nhỉ.
2. 彼女の父親は私の母の弟だ。
Bố cô ấy là em trai mẹ tôi. Nghĩa là tôi và cô ấy là anh em họ.
3. 秋葉さんは、お父さんが韓国人ですから、韓国語がうまいわけです。
Cô Akiha có bố là người Hàn Quốc nên giỏi tiếng Hàn là phải.
4. 今年は米の出来がよくなかった。
Năm nay gạo thu hoạch không được tốt. Do mùa hạ nhiệt độ thấp.
~わけではない
Tthuong[A-da+na,XN]+わけではない
Không nhất thiết là ~; Không phải là ~; Không hẳn là~; không có nghĩa.
注意:
☞ わけではないrất thường được sử dụng chung với 「だからといって」「特に」「別に」nhằm nhấn mạnh với ý phụ định hoàn toàn nội dung đang đươc đề cập.Khi đi cùng với 「まったく」「全然」thì chỉ mang ý phủ định một phần.
--------------------------------------------------------------
1. 生活に困っているわけではないが、貯金する余裕は無い。 Cuộc sống không phải là khó khăn, nhưng cũng không có dư giả để dành.
2. 私は普段あんまり料理をしないが、料理が嫌いなわけではない。
Tôi không hay nấu ăn, nhưng không có nghĩa là tôi ghét nấu ăn. Chỉ vì bận quá nên không có thời gian rảnh để nấu.
3.このレストランは何時も客が一杯だが、だからといって料理が特別に美味しいわけではない。
Nhà hàng này lúc nào cũng đông khách cả, (đông như vậy) nhưng không hẳn là thức ăn ở đây ngon.
4. 彼の気持ちがわからないわけでもありませんが、やはり彼の意見には賛成できませ
Không phải là tôi không hiểu tâm trạng anh ấy, nhưng mà rõ ràng tôi cũng không tán thành ý kiến anh ta.
5. 甘い物が嫌いなわけではありませんが、ダイエットしているんです。
Không phải tôi ghét đồ ngọt đâu nhưng mà đang ăn kiêng.
~わけがない
Tthuong[A-da+na, N-da+no]+わけではない
Không có nghĩa là ~, không chắc ~
------------------------------------------------------------------
1. あんな下手な絵が売れるわけがない。
Bức tranh tệ thế không chắc đã bán được.
2. チャンさんは中国人だから漢字が書けないわけがありません。
Vì anh Chan là người Trung Quốc nên không lí gì lại không viết được chữ Hán.
3. あんなやせた人が、 相撲とり のわけがない。
Người gầy cỡ này thì không thể là lực sĩ Sumo được.
4. ここは海から遠いので、魚が新鮮なわけはない。
Chỗ này ở xa biển nên cá không thể tươi được.
~れている
Vreru + ている: 書かれている、話されている、。。。
Khi đề cập đến thực tế mà không có chủ ngữ thì thường dùng thể bị động.
------------------------------------------------------------------
1. この本には、詳しい説明は書かれていません。 =(筆者が)書いていない。
Không có giải thích chi tiết trong cuốn sách này.

2.入学式は、このホールで行われます。=(学校が)行う。
Lễ nhập học sẽ diễn ra tại hội trường này.

3.これは、世界で一番大きいダイヤ モ ンドだと言われています。=(誰かが)言っている
Viên kim cương này được cho là lớn nhất thế giới.
N に Vrareru + て
Chỉ ra 1 tình huống khó khăn, lúng túng, bối rối do cái gì đó đem lại. Hay gặp Vrareru + てしまった。
------------------------------------------------------------------
1. 友達の赤ちゃんを抱っこしたら、泣 か れてしまった。
Khi tôi ôm lấy đứa con của bạn tôi, nó đã khóc.

2. 雨に降られて、服がぬれてしまった。
Gặp mưa nên ướt hết quần áo.

3. 父に死なれて、大学を続けられなくなりました。
Sau khi cha tôi qua đời, tôi không thể tiếp tục việc theo học đại học.
~せてください
Vreru-re + せてください
Sử dụng khi xin phép người khác về hành động của mình.
Có thể gặp các dạng V(さ)せてください / もらえますか / もらえませんか?
------------------------------------------------------------------
1. ちょっと気分が悪いので、早く帰らせてください。
Tôi cảm thấy không khỏe nên tôi có thể về sớm được không?

2. あなたの会社の話を聞かせてください
Kể cho mình nghe chuyện về công ty cậu đi.

3. 手を洗わせてください。
Tôi có thể rửa tay không?
~ないと
Vnai + いと
Đây là cách nói ngắn gọn của Vないといけない và Vなければならない
------------------------------------------------------------------
1. 試験まで後1ヶ月だ。頑張って勉強しないと。 = 勉強しなければならない。
~ちゃった
Đây là cách nói ngắn gọn của V-te shimatta.
Vてしまう (V-te shimau) → Vちゃう (V-chau)
Vでしまう(V-de shimau) → Vじゃう (V-jau)
Chẳng hạn như:
してしまう (shite shimau) --> しちゃう (shi chau)
来てしまう (kite shimau) --> 来ちゃう (ki chau)
帰ってしまう (kaette shimau) --> 帰っちゃう (kaetchau)
飲んでしまう (nonde shimau) --> 飲んじゃう (non jau)
食べてしまう (tabete shimau) --> 食べちゃう (tabe chau)
--------------------------------------------------------------
1. もしもし、すみません。車が混んじ ゃ って・・・・・少し遅れます。(=混ん でしまって。)
Này, xin lỗi cậu. Đang kẹt xe nên mình sẽ đến muộn 1 chút
~とく
Là cách nói ngắn gọn của Vておく(V-te oku)
Cách chia:
Vておく (V-te oku) --> Vとく (V-toku);
Vでおく --> Vどく(V-doku);
Vておかない (V-te okanai) --> Vとかない (V-tokanai)
--------------------------------------------------------------
OTHER SETS BY THIS CREATOR