Xã hội học đại cương

Xã hội học đại cương
STUDY
PLAY
August Comte
Cha đẻ của ngành xã hội học
Nghèo tuyệt đối
Chuẩn nghèo mà trong đó xác định thu nhập thấp nhất một gia đình có thể tồn tại.
Địa vị đạt được
Một địa vị xã hội mà con người phải bỏ phần lớn thời gian và công sức của mình mới đạt được.
Max Weber
Nhà xã hội tiền bối, gắn liền với các nghiên cứu xã hội học về tôn giáo, được cho là thuộc trường phái xung đột.
Emile Durkheim
Nhà xã hội học người Pháp, nổi tiếng với công trình nghiên cứu về sự tự tử.
Karl Max
Người quan niệm sự phân tầng trong xã hội xuất phát từ sự chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất.
"Bình minh của văn minh"
xảy ra tiếp theo cuộc cách mạng xã hội lần thứ nhất với sự thuần dưỡng thực vật và động vật.
Xung đột vai trò
xảy ra khi một người đóng nhiều vai trò xung đột nhau.
Các biểu tượng của vị trí
luôn là những dấu hiệu tích cực hoặc là nếu không con người sẽ không mang các biểu tượng đó.
Biến chuyển xã hội
là mục tiêu quan trọng nhất của xã hội học đem lại, theo sự mong mỏi của các nhà xã hội học.
Trường phái xung đột xã hội
cho rằng quyền lợi của công nhân và chủ tư bản là cơ bản đối nghịch nhau, và cuối cùng thì công nhân luôn bị bóc lột .
Các nước chậm phát triển
được lợi nhất từ sự hiện diện của các công ty đa quốc gia vì chúng nâng cao mức sống của tất cả mọi người.
Cuộc cách mạng công nghiệp
là một trong những nhân tố thúc đẩy xã hội học ra đời.
Chủ nghĩa thực dân mới
cho rằng cac nước cơng nghiệp hố nhất sử dụng các phương tiện kinh tế để kiểm soát các nước chậm phát triển.
Nhóm đối chứng
cần để đảm bảo biến độc lập là nguyên nhân của bất kỳ thay đổi nào của biến phụ thuộc trong một thí nghiệm
G. H. Mead
cho rằng cả cái tôi và tinh thần của con người đều là những sản phẩm xã hội.
Gerhard và Jean Lenski
không thấy công nghệ là một yếu tố định hình các khuôn mẫu văn hoá.
Gian lận nghiên cứu
Hiểu lệch thế giới của đối tượng khảo sát hoặc phân tích không đúng là hai trong những lệch lạc nghiên cứu, và cũng được cho là
Thái độ vị chủng
Khi chúng ta cố gắng hiểu một nền văn hoá từ chính những điều kiện của nó.
Kiểm sóat xã hội
là một chức năng tiềm ẩn của học đường.
Emile Durkheim
hành vi con người trong nhóm không thể tiên đoán được từ đặc điểm của cá nhân thành viên trong nhóm. Có cái gì đó được tạo ra mới lạ khi cá nhân trở thành một tập thể.
Sự tuân thủ quy tắc trong nhóm
xảy ra từng phần vì hầu hết thành viên của nó tin rằng cách nghĩ, cách cảm thụ và hành động của họ luôn là nhất.
Dù thành viên tuân thủ quy cách nhóm của họ hay từ áp lực xã hội
những động thái, hành động trong một nhóm luôn không tiên đóan được từ sự hiểu biết các cá nhân trong nhóm.
Nhà nhân chủng học
tập trung nghiên cứu chữ viết hoặc xã hội nguyên thủy
Nhà xã hội học
tập trung quan tâm đến tính tổng thể, xã hội công nghiệp.
Xã hội học và nhân chủng học
tập trung nghiên cứu nhóm và tập thể của con người
Tâm lý học
quan tâm về khía cạnh cá nhân
Xã hội học và kinh tế học gặp nhau trong mối quan tâm nghiên cứu về
mối quan hệ tác động qua lại trong lĩnh vực kinh tế và phi kinh tế của đời sống xã hội.
Các nhà chính trị học và các nhà chính trị xã hội học có cùng mối quan tâm về
quan hệ xã hội xuất hiện trong các tổ chức chính trị và giữa các cơ quan chính trị.
Xã hội học
là một môn khoa học ra đời muộn, xuất hiện đầu tiên ở châu Âu, nhưng phát triển nhanh.
August Comte-
quan niệm rằng xã hội không ngừng phát triển, đời sống xã hội nên được nghiên cứu một cách khoa học.
Phương pháp thực chứng
Do Augustt Comte đề xuất, tin rằng xã hội học nên sử dụng phương pháp của khoa học vật lí để nghiên cứu đời sống xã hội
Herbert Spencer
sử dụng phép loại suy hữu cơ để giải thích sự ổn định xã hội: một xã hội là một tập hợp của bộ phận hữu cơ những phần làm việc với nhau để thúc đẩy cuộc sống tốt đẹp hơn và sự tồn tại.
H. Spencer
ủng hộ cho quan điểm tiến hóa về sự thay đổi, nghĩ rằng xã hội thay đổi dẫn đến sự phát triển, con người không cần can thiệp.
K. Marx
mô tả xã hội là một tập hợp của sự xung đột của nhóm người khác nhau về các giá trị và sở thích.
Thuyết định mệnh kinh tế
cho rằng bản chất của xã hội nằm ở nền kinh tế.
Trật tự xã hội
có được là do một dãy rộng sự nhất trí các giá trị và tổ chức trong xã hội (Theo Durkheim).
Sự thống nhất cơ học
liên quan đến tính đồng nhất của một sự nhất trí các giá trị
Sự thống nhất hữu cơ
dựa trên hệ thống các vai trò đặc biệt quan trọng.
Một lý thuyết xã hội
là một hệ thống mối liên hệ hợp lý của giả định về xã hội để có thể kiểm nghiệm trong thực tế.
Lý thuyết chức năng
nhấn mạnh sự đóng góp của mỗi thành phần xã hội tạo nên nó. Nó tập trung vào sự hòa hợp, ổn định, có hệ thống, và hợp tác.
Trạng thái cân bằng động
là sự cân bằng khi có một thay đổi bất kỳ trong những thành phần của xã hội.
Chức năng hiển hiện
là dự tính trước được.
Chức năng tiềm tàng
không được dự tính trước và không được nhận biết.
Lý thuyết xung đột
tập trung vào những bất đồng ý kiến giữa mọi người trong xã hội, và mô tả cuộc đời như là một cuộc tranh đấu
Quyền lực
khả năng điều khiển hành vi của người khác thậm chí trái lại ý muốn của họ.
Biến đổi xã hội
là một khái niệm thuộc lý thuyết xung đột.
Xung đột
có thể vừa là những yếu tố tích cực vừa/hoặc là yếu tố gây hại.
Lý thuyết tương tác
tìm hiểu xã hội thông qua các nhìn của những cá nhân tham gia vào xã hội đó.
Lý thuyết tương tác biểu tượng
nhấn mạnh đến sự giao tiếp dựa trên sự thông hiểu qua lại các biểu tượng.
Một biểu tượng
là một đại diện của những tập hợp những hành vi của những người tạo ra và sử dụng chúng.