Only $35.99/year

nội bệnh học tim mạch

Terms in this set (18)

1. Giai đoạn A ( nguy cơ cao, không triệu chứng)
- Điều trị nội khoa và các YTNC cao gây suy tim: THA, Bệnh mạch vành, RL nhịp tim, cường giáp hoặc suy giáp, nghiện thuốc lá, nghiện rượu, ma túy,...
2. Giai đoạn B ( bệnh tim thực tổn, không triệu chứng)
- Tất cả các biện pháp áp dụng ở giai đoạn A
- Chẹn beta và ức chế miễn dịch: tất cả các BN sau NMCT bất kể EF
- Chẹn beta và UWCMD/ Chẹn TT AT1: Tất cả BN có EF giảm
- Tái tưới máu ĐMV
- Phẫu thuật sửa hoặc thay van
- Cấy máy tạo nhịp phá rung (ICD) ở những BN có EF<30%, sau NMCT ít nhất 40 ngày, NYHA 1 sau điều trị nội khoa tích cực và tiên lượng sống > 1 năm.
3. Giai đoạn C ( bệnh tim thực tổn, có triệu chứng suy tim hiện tại hay trước đây)
- Tất cả biện pháp giai đoạn A,B
- Lợi tiểu và hạn chế muối ở những BN có dấu hiệu ứ dịch
- Chẹn Beta (Bisoprolol, carvedilol, metaprolol succinate, nebivolol): mọi trường hợp không có CCĐ
- Ivabradine đơn độc hoặc phối hợp với chẹn Beta khi TS tim < 70ck/ phút
- Kháng aldosterol
- ICD, CRT
- Digitalis
- Luyện tập thể lực theo chương trình
4. Giai đoạn D (suy tim kháng trị, cần can thiệp đặc biệt)
- Tất cả biện pháp giai đoạn A,B,C
- Thận trọng khi xử lí tình trạng ứ dịch
- Ghép tim
- Thuốc giãn mạch ngoại vi và vận mạch.
1. Lợi tiểu:
- Các thuốc lợi tiểu có tác dụng tăng đào thải muối, nướcà giảm tiền gánh. Cần lưu ý khi sử dụng thuốc lợi tiểu liều cao không nên giảm quá 0,5-1kg/24h
- Các thuốc lợi tiểu thường dùng: kháng aldosterone, thiazide, furosemide.
a, Hypochlorothiazid (hypothiazid)
- Là thuốc lợi tiểu nhẹ, thường phối hợp với các thuốc lợi tiểu khác. Khi sử dụng cần bù K+
- Liều: 25 - 50mg/ngày (viên 25mg).
b, Furosemid:
- Là thuốc lợi tiểu mạnh, tác dụng nhanh nên thường được sử dụng trong suy tim cấp, suy tim không hồi phục. Thuốc làm giảm K+ máu, nên khi dùng phải bù K.
- Dạng thuốc: Ống 20mg, viên 40mg
- Liều thông thường: 20 - 80mg/ngày; tối đa có thể 400mg/24h, tùy thuộc vào tình trạng suy tim và đáp ứng điều trị của BN.
c, Kháng aldosterone
- Là lợi tiểu trung bình. Ngoài tác dụng làm giảm tiền gánh, còn cải thiện tiên lượng khi BN dùng kéo dài.
- Các lưu ý khi sử dụng kháng aldosterone:
o Là lợi tiểu trung bình, sử dụng kèm theo các thuốc lợi tiểu khác như thiazide hay furosemide.
o Không dùng kháng aldosterone khi mức lọc cầu thận < 30ml/p hoặc K>5mEq/l
o Không bù K+ trong quá trình sử dụng. Theo dõi K+ thường xuyên, đặc biệt khi dùng cùng UCMC.
o Tránh sử dụng cùng các thuốc NSAIDs, ức chế COX2.
- Các thuốc thường dung:
o Spironolactone 25-50mg x 1 lần/ngày
o Eplerenone 25 - 50mg x 1 lần/ ngày
2. Nitrate:
- Các thuốc dẫn chất của nitrate có tác dụng làm giãn TM à giảm sung huyết phổi à cải thiện triệu chứng suy tim. Ngoài ra còn tác dụng giãn mạch vành nên tốt cho bn suy tim do thiếu máu cục bộ.
- TDP:
o Đau đầu
o Tụt HA (dạng truyền TM)
- Lưu ý khi sử dụng nitrate cần có khoảng trống không sử dụng và khi dùng dạng truyền TM nên chuyển sang dạng uống sớm nhất có thể để tránh hiện tượng nhờn thuốc.
- 1 số dẫn chất thường dùng trong điều trị suy tim:
o Nitroglycerin dạng viên uống: 2,6 - 6,5 mg/ngày
o Nitroglycerin dạng truyền TM: 40 - 200 microgam/ phút
o Isosorbide dinitrate dạng viên uống: 10- 60mg/ngày
o Isosorbide mononitrate dạng viên uống: 10 - 40 mg/ ngày.
1. Thuốc chẹn kênh Ca2+
- Cơ chế: không cho Ca2+ vào cơ trơn tiểu ĐM à giảm trương lực cơ trơn tiểu ĐM à giảm sức cản của ĐM với sự co bóp của tâm thất à giảm hậu gánh, hạ HA.
- Có 2 nhóm:
o Nhóm có nguồn gốc DHP: Amlodipin, Felodipin, Nifedipin
o Nhóm không có nguồn gốc DHP: Diltiazem,..
- Nhóm có nguồn gốc DHP chống chỉ định trong điều trị suy tim do làm giảm sức co bóp của cơ tim
- Nhóm không có nguồn gốc DHP tuy là thuốc giãn mạch nhưng không được chỉ định trong điều trị suy tim do chúng ảnh hưởng tới sức co cơ tim, nhất là thế hệ thứ nhất
- Với các thuốc thế hệ thứ 2 ( amlodipine, nifedipin), ít ảnh hưởng tới sức co cơ tim nên có thể chỉ định trong trường hợp BN THA kèm suy tim hoặc THA không đáp ứng với các thuốc hạ HA khác hoặc chỉ là lựa chọn thêm vào
2. Chẹn Beta giao cảm:
- Các nghiên cứu gần đây chứng minh một số thuốc chẹn beta giao cảm có tác dụng tốt cho BN suy tim mạn. Chúng cải thiện triệu chứng và khả năng gắng sức. Bao gồm: Bisoprolol, Carvedilol, Metaprolol succinate; Nebivolol.
- Các thuốc này chỉ định khi BN không còn dấu hiệu sung huyết trên LS (rale ẩm, phù, gan to,...) hoặc thiếu dịch và không có CCĐ (hen PQ, nhịp chậm,...). Không dùng với thuốc giãn mạch khác như nitrate, chẹn kênh Ca2+ vì dễ làm huyết động không ổn định. Trong quá trình điều trị cần chú ý theo dõi dấu hiệu nặng lên của suy tim, nhịp chậm, Hạ HA.
- Cách dùng: Dùng liều khởi đầu rồi tăng liều sau mỗi 2 - 4 tuần cho tới khi đạt liều mục tiêu.
Thuốc
Liều khởi đầu
Liều mục tiêu
Bisoprolol
1,25mgx1 lần/ngày
10mg x 1 lần / ngày
Carvedilol
3,125 mg x 2 lần/ ngày
25 - 50 mg x 2 lần/ ngày
Metaprolol succinate
12,5 mg x 1 lần/ ngày
200mg x 1 lần/ngày
Nebivolol
1,25mgx1 lần/ngày
10mg x 1 lần / ngày
3. Hydralazine:
- Thuốc tác dụng trực tiếp lên cơ trơn ĐM gây giãn mạch, làm giảm hậu gánh. Đặc biệt trong hở 2 lá, hở chủ, kết hợp hydralazine với nitrate có khả năng kéo dài đời sống BN.
- Liều: 25 - 100mg dùng 3 - 4 lần/ngày
- TDP:
o Tăng nhịp tim, tăng thiêu thụ O2 cơ tim
o Mệt mỏi, buồn nôn, đỏ mặt, nôn
o Biểu hiện lupus ban đỏ khi dùng liều cao kéo dài
o Tăng ALĐMP ở BN hẹp 2 lá
- CCĐ:
o Bệnh mạch vành
o Lupus ban đỏ
o Hẹp 2 lá
- Hầu hết BN không có triệu chứng bất thường. BN tình cờ phát hiện bệnh khi đi khám sức khỏe, khám một bệnh khác được đo huyết áp hoặc khi đã có biến chứng.
- Nếu đã có biến chứng có thể biểu hiện của 3 nhóm triệu chứng sau:
o Đau đầu do cao HA: xuất hiện vào buổi sáng là triệu chứng hay gặp nhất. Đau đầu kèm mệt mỏi, khó thở, mờ mắt
o Triệu chứng mạch máu: chảy máu mũi, hoa mắt, chóng mặt do thiếu máu não, mờ mắt, đột quỵ, đau thắt ngực
o Do nguyên nhân dẫn đến THA (THA thứ phát): Yếu cơ do giảm Ca ở BN cường Aldosteron, tăng cân mặt tròn ở HC Cushing; cơn đau nhức đầu, hồi hộp, toát mồ hôi ở BN u tuyến thượng thận.
a. Thực thể:
- Đo HA đúng kỹ thuật: BN nghỉ ngơi 15 - 20 phút trước khi đo, đo nhiều vị trí ở nhiều thời điểm khác nhau, đo ở cả 2 tay, 2 chân. Nếu cần có thể đo HA Holter 24h.
- Đo chiều cao, cân nặng phát hiện béo phì
- Các biểu hiện cơ quan đích:
o Tim: Tiếng tim bất thường, rối loạn nhịp tim, Ral phổi, phù ngoại biên
o Mạch máu: cơn đau cách hồi, lạnh chi, tím chi do thiếu máu nuôi dưỡng, mất mạch, mạch yếu,...
- Các dấu hiệu khác gợi ý THA thứ phát do HC Cushing, thận to, tiếng thổi do hẹp ĐM thận, tiếng thổi van ĐMC, lệch HA giữa tay với chân hoặc giữa 2 tay.
1. Tim
- Các tổn thương tim do THA gồm: Bệnh mạch vành, phì đại thất T, RL nhịp tim, suy tim
- ĐTĐ đánh giá các tình trạng: (1) tăng gánh thất (T); (2) Các tình trạng rối loạn nhịp tim; (3) Tình trạng thiếu máu cơ tim
- SÂ tim cho phép đánh giá: (1) khối lượng cơ thất T; (2) chức năng tim ở tâm thu và tâm trương; (4) Các rối loạn vận động vùng liên quan đến thiếu máu cơ tim
- Một số xét nghiệm khác có ý nghĩa trong 1 số trường hợp: MRI, nghiệm pháp gắng sức, chụp phóng xạ tưới máu cơ tim, chụp ĐMV,....
2. Mạch máu
- Chụp ĐMC có thể thấy ĐMC xơ vữa, dày lớp nội trung mạc. Đây là yếu tố tiên lượng TBMMN và NMN ở BN THA.
- Có thể xơ vữa hệ thống ĐM ngoại biên, gây hẹp tắc ĐM. Chỉ số HA cổ chân - cánh tay giảm <0.9
- Phình ĐMC và tách ĐMC có thể gặp ở BN THA lâu ngày không được kiểm soát
3. Thận:
- Thể hiện bằng: Ure, Cre máu tăng; Albumin niệu vi thể; Pr niệu dương tính; mức lọc cầu thận giảm
- Urat máu có thể tăng ở BN THA không được điều trị, là dấu hiệu của xơ hóa cầu thận.
4. Não
- Thay đổi trạng thái tâm thần
- Cơn thiếu máu cục bộ não thoáng qua hay NM não.
- Xuất huyết não
5. Mắt: soi đáy mắt thấy tổn thương theo các giai đoạn:
- Giai đoạn 1: ĐM thu nhỏ lại, óng ánh, có ánh đồng
- Giai đoạn 2: giống giai đoạn 1, có dấu hiệu TM bắt chéo TM
- Giai đoạn 3: giống 2, xuất tiết, xuất huyết ĐM
- Giai đoạn 4: giống 3, phù gai thị.
- Thay đổi lối sống là điều trị không sử dụng thuốc
- Không hạ HA quá nhanh tránh tình trạng thiếu máu cục bộ não, tim đột ngột. Trừ trường hợp tách ĐMC, hạ HA xuống < 120mmHg trong 20p
- Điều trị lâu dài, tìm liều tối thiểu để duy trì HA mục tiêu.
- Lựa chọn và áp dụng điều trị phải cá thể hóa từng BN cụ thể.
1. Điều trị không dùng thuốc cho BN THA.
- Ưu điểm: không những hạ HA mà còn giảm YTNC xơ vữa ĐM à Áp dụng cho tất cả BN THA ngay cả khi BN có sử dụng thuốc hạ HA.
- Chế độ ăn uống: đầy đủ chất dinh dưỡng, K, Ca, ít muối, ít chất béo (DASH) giúp giảm HA cho BN. Giảm lượng muối ăn 50% so với bình thường (Na<6g/ngày). Bổ sung đầy đủ K, đặc biệt ở BN sử dụng thuốc lợi tiểu để điều trị HA. Chế độ ăn giảm muối giúp giảm 8 - 10mmHg. Hạn chế chất béo bão hòa, mỡ động vật.
- Giảm cân ở những người thừa cân: Chế độ giảm cân, đặc biệt ở nam giới thể béo trung tâm (béo bụng). HA giảm 5 - 10mmHg đối với 10kg cân nặng giảm được.
- Luyện tập thể lực phù hợp, đều đặn 30 - 45p/lần x 3-4 lần/ tuần, có thể hàng ngày. Các môn thể thao nên tập luyện: chạy bộ, đi bộ, đạp xe,... Chế độ hoạt động thể lực giúp giảm 4 - 9mmHg. Đối với BN bị BMV nên làm nghiệm pháp gắng sức để quyết định mức độ hoạt động thể lực của BN.
- Chế độ sinh hoạt, lao động: tránh gắng sức, tránh stress
- Không thuốc lá, rượu bia, café, chất kích thích. Rượu làm tăng nguy cơ TBMMN, tăng đề kháng thuốc điều trị THA. Lượng rượu nếu có sử dụng cần hạn chế <30ml ethanol/ ngày (< 720ml bia; <300ml rượu vang; <60ml whiskey).
1. HC xuất huyết:
- Là triệu chứng hay gặp nhất, cũng là LDVV của BN.
- Xuất huyết tự nhiên nhưng cũng có thể có yếu tố thuận lợi như nhiễm độc, nhiễm lạnh, nhiễm khuẩn.
- XHDD đa hình thái, đa lứa tuổi: nốt, chấm, mảng tạo thành những đám xuất huyết.
- XH nội tạng: biểu hiện: Rong kinh, đái máu, đại tiện phân đen hoặc phân đỏ tươi. Nặng hơn là xuất huyết não, màng não thường đưa tới tử vong.
- Xuất huyết hay tái phát, xuất hiện từng đợi, dài ngắn tùy từng BN. Đợt có thể vài năm mới tái phát lại, có thể vài tháng, thậm chí vài ngày đã tái phát, đặc biệt trong thời kỳ cấp tính của bệnh. Nên trên cùng 1 vị trí da của BN có nhiều màu sắc đỏ, tím, xanh, vàng. Biểu hiện đó nói lên các xuất huyết xuất hiện ở nhiều thời điểm khác nhau, gọi là xuất huyết đa lứa tuổi.
- Mức độ xuất huyết có thể ít, không ảnh hưởng tới sức khỏe người bệnh nên người bệnh không chú ý đến; nhưng có khi rất rầm rộ. Ban đầu triệu chứng rất dữ dội nhưng chỉ sau vài ngày điều trị corticoid, BN hồi phục nhanh chóng, trở lại sống và sinh hoạt bình thường. Các biểu hiện xuất huyết hết đi, không để lại dấu vết gì.
2. HC thiếu máu:
- Nhìn chung BN không có thiếu máu. Da, nm bình thường.
- Có thể thiếu máu nếu có XH niêm mạc và nội tạng nhiều như kinh nguyệt kéo dài, chảy máu cam nhiều, nôn máu, đại tiện phân đen. Mức độ thiếu máu phụ thuộc mức độ xuất huyết
3. HCNT
- Bệnh nhân không sốt. Trường hợp xuất huyết nhiều, BN có thể sốt nhẹ. Đó là phản ứng của cơ thể.
4. Triệu chứng về gan, lách:
- Gan, lách, hạch không to. Có thể to trong một số trường hợp là triệu chứng phối hợp của bệnh khác nhưng hiếm gặp.
1. Do thành mạch:
a. Thành mạch bị nhiễm khuẩn: đặc trưng trong nhiễm khuẩn do não mô cầu:
- Thể cấp có XHDD dạng chấm, không có XH nm và nội tạng. Sinh thiết ban xuất huyết thấy vi quản bị tổn thương.
- Thể tối cấp có XHDD từng đám, tím, lan nhanh, chỉ trong vài giờ chuyển nguy kịch. Có tổn thương viêm thành mạch và mất sợi huyết nặng.
- Ngoài ra có thể viêm mao mạch trong nhiễm khuẩn máu do tụ cầu, liên cầu khuẩn à ban xuất huyết hoại tử.
b. Viêm thành mạch:
- Ban xuất huyết Scholein - Henoch: là một HC viêm mao mạch. Chỉ xuất hiện dạng chấm đi ủng (từ đầu gối trở xuống), đau khớp và phù quanh khớp. Sinh thiết da thấy tổn thương viêm mao mạch và các xét nghiệm khác.
- Ban xuất huyết Senillis của Bateman: tổn thương khu trú ở khu bàn tay và cổ tay ở người già.
c. Thành mạch kém bền vững đơn thuần
- Thành mạch kém bền vững thể tạng: Bệnh có tính chất gia đình, nữ nhiều hơn nam.
- Thành mạch kém bền vững mắc phải do thiếu vit C: XHDD dạng chấm, nhiều ở chân, chảy máu lợi răng; tổn thương thành mạch rõ rệt.
- Thể khác: thành mạch không bền vững ở BN ĐTĐ, THA, suy thận, viêm gan, xơ gan.
d. Do giãn mạch xuất huyết di truyền: xuất huyết ở đây là do dị dạng thành mạch, mạch giãn khu trú ở da và nm (khác với ban xuất huyết). Đây là dị tật của mạch, di truyền tội, xuất hiện ở cả 2 giới.
2. Bệnh suy nhược tiểu cầu.
- Số lượng TC bình thường xong chất lượng tiểu cầu giảm
- Xuất huyết giống XHGTC xong Xét nghiệm ngưng tập tiểu cầu và ATP không thực hiện được. Nghiệm pháp tiêu thụ Prothrombin bình thường.
3. Bệnh Willerbrand
- Đây là bệnh chảy máu kéo dài phối hợp với thiếu hoạt tính kháng Hemophili A. XH nm thường gặp như chảy máu lợi, chảy máu mũi, có XHDD nhưng chỉ dạng mảng, không có chấm XH.
- Xét nghiệm máu chảy kéo dài, giảm độ dính tiểu cầu qua bình thủy tinh, thiếu hoạt tính kháng Hemophili A.
4. Nguyên nhân khác:
- Nguyên nhân tủy xương:
o Suy tủy xương dòng mẫu TC hoặc cả 3 dòng HC, TC, BC
o Bệnh máu ác tính: leucemie cấp, bệnh đa u tủy xương
o Ung thư di căn
o Khác: rượu, thiếu vit B12, acid folic
o HCRL sinh tủy nguyên phát
- Nguyên nhân giảm TC ngoại vi:
o Yếu tố hóa chất:
§ Cơ chế dị ứng: quinolone, chloramphenicol, acid salicylic, thuốc giáp trạng tổng hợp, nội tiết tố,...
§ Cơ chế ngộ độc: benzene, asen, bisthmuth, muối vàng,...
o Vật lí: bóng rộng, điều trị phóng xạ, quang tuyến X
o Do cường lách thứ phát
o Nhiễm virus: dengue, Sởi, thủy đậu, HIV, HBV, HCV
o Nhiễm khuẩn: NKH, viêm nội tâm mạc bán cấp nhiễm khuẩn, thương hàn.
o Giảm tiểu cầu sau truyền máu
o Do tiêu thụ TC trong HC đông máu rải rác trong lòng mạch.
- Bệnh chất tẹo keo: thường gặp nhất là lupus ban đỏ hệ thống: TC giảm, xuất huyết nặng. Bệnh diễn biến trong thời gian dài, có khi đến 2 năm mới có triệu chứng chính.
1. Nguyên tắc điều trị:
- Điều trị khi BN có tr/ch xuất huyết trên lâm sàng, đặc biệt BN có chỉ định phẫu thuật và/ hoặc TC < 30G/l
- Quyết định điều trị dựa vào số lượng tiểu cầu, mức độ xuất huyết, các đặc điểm LS khác của BN.
- Mục tiêu điều trị: BN không còn tr/ch xuất huyết trên LS và TC < 50G/l
2. Điều trị cụ thể:
a. Corticoid:
- Methyl prednisolone là thuốc điều trị đầu tay cho bệnh nhân XHGTC MD. Liều dùng 1 - 2mg/kg/24h.
- Trong trường hợp TC giảm nặng (<10G/l) và xuất huyết nặng: Methylprednisolon liều cao: 1g/ngày x 3 ngày liên tục. Nếu đáp ứng (số TC >=50G/l) thì giảm liều dần (30% liều/ tuần)
- Khi số lượng TC trở về bình thường: điều trị duy trì Methylprednisolon 4mg/ngày. Uống trong vòng 1 năm, sau đó có thể dừng corticoid và theo dõi tiếp.
b. Các thuốc ức chế miễn dịch khác.
- Cyclophosphamide:
o Chỉ định khi điều trị với Corticoid không hiệu quả
o Liều: 50 - 200mg/ngày x 4 - 8 tuần.
o Khi số lượng TC về bình thường, giảm liều và duy trì 50mg/ngày trong 3 tháng, sau đó có thể dừng lại và theo dõi.
- Vinsca alkaloids (vincristine, vinblastine):
o Vincristine: 1-2mg truyền TM, mỗi tuần một lần trong ít nhất 3 tuần
o Vinblastine: 0,1 mg truyền TM, mỗi tuần 1 lần trong ít nhất 3 tuần.
- Azathioprin: liều 50 - 250 mg/ ngày trong 4 tháng. Lưu ý tác dụng phụ gây giảm BC.
- Immunoglobulin:
o Chỉ định:
§ Giảm TC nặng cấp tính; có CCĐ corticoid
§ XHGTC tái phát
§ Ít chỉ định ở BN XHGTC người lớn, trừ khi có chảy máu đe dọa tính mạng
§ Sau thường kết hợp với thuốc UCMD khác
o Liều:
§ 0,4g/kg/ngày x 5 ngày
§ 1g/kg/ngày x 2 ngày TM
§ Liều đơn duy trì: 0,5 - 1g/ kg
- Anti Rh D:
o Chỉ định:
§ không đáp ứng Corticoid + trong tình trạng XH nặng đe dọa tính mạng
§ Chỉ định phẫu thuật cấp cứu
o CCĐ: người Rh(-) và hiệu quả thấp trên người đã cắt lách
o Liều đơn đọc: 50 - 100 microgam/kg; tiêm TM 3 - 5 phút.
o Tác dụng phụ: Buồn nôn, nôn, sốt, rét run, đau bụng, tiêu chảy, pứ quá mẫn
- Danazol: liều 400-800mg/ ngày. Ít nhất trong 6 tháng. Thường chỉ định kết hợp với thuốc UCMD khác.
- Rituximab:
o CĐ: XHGTC tái phát
o Liều: 375 mg/m2 da/lần/tuần x 4 tuần (1 đợt điều trị).
- Cellceft:
o CĐ: XHGTC tái phát hoặc không đáp ứng điều trị khác
o Liều 0,5 - 2g/ ngày x 4 - 8 tuần
o TC bình thường à giảm liều dần; liều duy trì 0,5g/ngày x 3 tuần à dừng thuốc và theo dõi.
3. Cắt lách:
- Chỉ định:
o Điều trị corticoid và các thuốc UCMD khác 6 tháng mà không có hiệu quả
o Tái phát nhiều lần
o Tình trạng sinh mẫu TC tủy còn tốt
o Không có bệnh lí nội khoa kèm theo
o Tự nguyện
- Tác dụng phụ:
o Tăng nguy cơ nhiễm trùng.
o Có thể ngăn ngừa bằng (1) tiêm chúng trước phẫu thuật 2 tuần và định kì sau phẫu thuật vaccine phế cầu, não mô cầu, v..v...; (2) uống kháng sinh dự phòng sau cắt lách.
- Lưu ý: khi tái phát lần cuối phải điều trị ổn định bằng nội khoa rồi mới điều trị cắt lách.
4. Điều trị hỗ trợ:
- Truyền khối TC:
o Chỉ định: (1) chảy máu nghiêm trọng; (2) TC < 20G/l.
o Nên truyền TC từ 1 người cho được chọn HLA phù hợp; truyền khối lượng lớn từ đầu để nhanh chóng giảm nguy cơ xuất huyết nặng cho BN.
- Truyền khối HC khi có thiếu máu
- Trao đổi huyết tương: (1) thường áp dụng trong TH xuất huyết nặng, diễn biến cấp tính, có thể kèm theo các bệnh lý viêm gan, tan máu tự miễn; (2) mục đích: giảm nhanh chóng kháng thể kháng TC trong huyết tương BN.