Only $35.99/year

Tổng hợp ngữ pháp bài 1,2,3 dkrnhg chuukyuu

Terms in this set (38)

Ngữ pháp bài 3:
5. こんな〜/そんな〜/あんな〜/どんな〜: " [DANH TỪ] như thế này/như thế kia/như thế đó/như thế nào"
Đứng ngay trước một DANH TỪ để đưa ra một vi dụ điển hình, cụ thể để người nghe có thể hình dung một cách rõ ràng về tính chất, mức độ...
Thường đi sau một mệnh đề với đối tượng đã rõ ở vế trước.

Bonus thêm tý(bỏ qua cũng đc).
Giống như この/その/あの, đằng sau こんな/そんな/あんな cũng kết hợp với danh từ, tuy nhiên ý nghĩa sẽ có sự khác biệt.
Khác biệt đó nằm ở chỗ:
- この+N chỉ nói tới một N cụ thể còn こんな+N thì nói tới một nhóm trong đó N là ví dụ đại diện.
Dịch sang tiếng Việt: この+N được dịch là "cái N này" còn こんな+N được dịch là "những cái N kiểu như này"
Ví dụ: この 車 が ほしいです。
Tôi muốn chiếc ô tô này (nhất định là duy nhất cái này)
こんな 車 が ほしいです。
Tôi muốn chiếc ô tô kiểu như này (khác màu khác tính năng cũng được miễn là kiểu giống như này).
Tương tự với その/そんな, あの/あんな
Mở rộng: trong một số trường hợp, こんな/そんな/あんな + N còn mang cảm xúc xem nhẹ N
Ví dụ: そんな 男性 と 結婚すること は 嫌だ。
Tôi ghét phải kết hôn với loại đàn ông như vậy.